Toàn văn dự thảo Luật Quản lý thuế mới nhất trình Quốc hội ngày 04/11/2025? Tải Toàn văn dự thảo Luật Quản lý thuế mới nhất?
Dự thảo Luật Quản lý thuế đã được trình Quốc hội xem xét thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV ngày 04/11/2025.

>>> Tải về Toàn văn dự thảo Luật Quản lý thuế mới nhất trình Quốc hội ngày 04/11/2025
(1) Đối tượng áp dụng dự thảo Luật Quản lý thuế mới nhất được đề xuất như sau:
- Người nộp thuế bao gồm:
+ Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
+ Tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
+ Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
+ Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật quản lý thuế và pháp luật khác.
- Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
- Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(2) Đề xuất về hiệu lực thi hành:
- Dự thảo Luật Quản lý thuế đề xuất có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026, trừ trường hợp đề xuất tại khoản 3 Điều 52 dự thảo.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế sẽ được thực hiện theo lộ trình do Bộ Tài chính quy định, đảm bảo hoàn thành trước 01/01/2027.
- Quy định về khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 13 dự thảo Luật có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.
- Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 hết hiệu lực kể từ ngày dự thảo Luật có hiệu lực thi hành.
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
- Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại dự thảo Luật và hướng dẫn thực hiện dự thảo Luật theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu quản lý; quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

Toàn văn dự thảo Luật Quản lý thuế mới nhất trình Quốc hội ngày 04/11/2025? Tải Toàn văn dự thảo Luật Quản lý thuế mới nhất? (Hình ảnh từ Internet)
Đề xuất việc khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?
Dự thảo Luật Quản lý thuế mới nhất đề xuất việc khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 13 như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ mức doanh thu thực tế hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tự xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
+ Trường hợp tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;
+ Trường hợp xác định có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
+ Đối với các loại thuế khác và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:
+ Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng thanh toán, tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
+ Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 13 dự thảo và phạm vi trách nhiệm, cách thức các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Dự thảo Luật Quản lý thuế lần 6 đề xuất phương thức nộp thuế như thế nào?
Người nộp thuế nộp tiền thuế theo một trong hai phương thức nộp thuế được dự thảo Luật Quản lý thuế lần 6 đề xuất tại khoản 2 Điều 14 dự thảo là:
- Nộp thuế điện tử qua: Hệ thống thông tin điện tử của Chính phủ; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
- Nộp thuế trực tiếp tại: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];