Toàn văn Dự thảo Luật Nuôi con nuôi (sửa đổi) chi tiết ra sao? Tải về Dự thảo Luật Nuôi con nuôi?
Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến dự thảo Luật Nuôi con nuôi sửa đổi Luật Nuôi con nuôi 2010. Tải về
Dự thảo Luật Nuôi con nuôi sửa đổi quy định về giải quyết nuôi con nuôi, sau giải quyết nuôi con nuôi, hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi và quản lý nhà nước về nuôi con nuôi.
Nếu Dự thảo Luật Nuôi con nuôi được thông qua sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. Việc tham gia của người làm công tác xã hội vào quy trình giải quyết nuôi con nuôi và sau giải quyết nuôi con nuôi, việc thành lập các tổ chức con nuôi trong nước được thực hiện theo lộ trình của Chính phủ.
Luật Nuôi con nuôi 2010 sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Dự thảo Luật Nuôi con nuôi được thông qua và có hiệu lực thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành các nội dung sau đây:
- Quy định chi tiết các điều từ Điều 6 đến Điều 10, Điều 13, khoản 2 Điều 14, khoản 1 và khoản 5 Điều 15, Điều 17, Điều 19, các điều từ Điều 21 đến Điều 26 Dự thảo Luật Nuôi con nuôi; giải quyết nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới; đăng ký lại việc nuôi con nuôi đối với các trường hợp nuôi con nuôi đã được giải quyết trước ngày Dự thảo Luật Nuôi con nuôi có hiệu lực;
- Biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Dự thảo Luật Nuôi con nuôi.
* Xem thêm chi tiết tại Dự thảo Luật Nuôi con nuôi sửa đổi

Toàn văn Dự thảo Luật Nuôi con nuôi (sửa đổi) chi tiết ra sao? Tải về Dự thảo Luật Nuôi con nuôi?
Các hành vi nào bị cấm theo Luật Nuôi con nuôi 2010?
Căn cứ theo Điều 13 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về các hành vi bị cấm như sau:
- Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em.
- Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.
- Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
- Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.
- Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.
- Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.
- Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi?
Theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì những đối tượng tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ được hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
Dẫn chiếu điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì những đối tượng sau đây sẽ được hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi:
(1) Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
- Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
(2) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;
- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];