Toàn văn Công văn 7918/BNV-CCVC hướng dẫn vị trí việc làm chi tiết ra sao? Tải về file toàn văn Công văn 7918/BNV-CCVC?

Đinh Thị Mai Linh 7,989 lượt xem
20:55 | 23/07/2026
Ngày 23/7/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 7918/BNV-CCVC năm 2026 về việc hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 7918/BNV-CCVC hướng dẫn vị trí việc làm chi tiết ra sao? Tải về file toàn văn Công văn 7918/BNV-CCVC?
  2. Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đó đúng không?
  3. Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm như thế nào?

Toàn văn Công văn 7918/BNV-CCVC hướng dẫn vị trí việc làm chi tiết ra sao? Tải về file toàn văn Công văn 7918/BNV-CCVC?

MỚI NHẤT: Cách tính phụ cấp kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND xã 2026 sau sáp nhập? Phụ cấp chức vụ Chủ tịch HĐND xã, phó Chủ tịch HĐND xã mới nhất?

Ngày 23/7/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 7918/BNV-CCVC năm 2026 về việc hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 7918/BNV-CCVC năm 2026

Theo đó, Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm tại Công văn 7918/BNV-CCVC năm 2026 như sau:

(1) Về vị trí việc làm, xếp ngạch đối với cán bộ

Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Luật Cán bộ, công chức 2025, các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Phó trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy viên chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã được xác định là cán bộ do bầu cử, phê chuẩn. Theo đó, việc quản lý, bố trí, sử dụng được thực hiện theo chức vụ, chức danh do bầu cử, phê chuẩn; chức danh này đồng thời là vị trí công tác của cán bộ. Do vậy, không áp dụng chế định vị trí việc làm theo quy định đối với công chức tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP; không đặt ra việc xác định và phê duyệt vị trí việc làm đối với các chức danh này.

Theo điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.

Theo điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15, phụ cấp chức vụ đối với chức danh Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hệ số là 0,60; các tỉnh, thành phố còn lại hệ số là 0,50. Mức phụ cấp chức vụ đối với chức danh Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nêu trên bằng với mức phụ cấp Trưởng phòng Sở và tương đương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Tại Quy định 368-QĐ/TW đã quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị; đồng thời, theo khoản 1 Điều 5 Quy định 368-QĐ/TW, các ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý; sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương.

Do vậy, trên cơ sở chức danh, chức vụ tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long tham mưu cấp có thẩm quyền căn cứ Quy định 368-QĐ/TW, Nghị định 204/2004/NĐ-CP, Nghị quyết 122/2026/UBTVQH15 và khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP để xem xét, quyết định theo thẩm quyền phân cấp quản lý việc xếp lương, xếp ngạch đối với cán bộ. Đối với trường hợp là Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố, việc xếp ngạch thực hiện theo Nghị quyết 303/NQ-UBTVQH16.

(2) Về xếp ngạch chuyên viên chính đối với chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Căn cứ Quy định 368-QĐ/TW và điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính.

(3) Việc xếp ngạch chuyên viên chính đối với số lượng cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã

- Tại điểm b Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ xếp ngạch chuyên viên chính đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền. Như vậy, số lượng cấp phó cơ quan chuyên môn thuộc xã tính theo số lượng khung quy định của Chính phủ tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP.

- Nghị định 361/2025/NĐ-CP không quy định cụ thể cách thức, tiêu chí để lựa chọn từng cá nhân cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc cấp xã để xếp ngạch chuyên viên chính. Theo đó, việc lựa chọn được thực hiện trên cơ sở các yếu tố chủ yếu như: (1) Yêu cầu của vị trí việc làm, bao gồm mức độ phức tạp, phạm vi ảnh hưởng, tính chất tham mưu, hoạch định chính sách, chiến lược của lĩnh vực được phân công phụ trách; (2) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (3) Năng lực, kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; (4) Nhu cầu bố trí, sửdụng công chức của cơ quan, tổ chức.

Việc không quy định cách thức, tiêu chí cụ thể nhằm bảo đảm nguyên tắc quản lý công chức theo vị trí việc làm, đồng thời thực hiện chủ trương đẩy mạnh phân cấp, trao quyền chủ động cho cơ quan quản lý, cơ quan sử dụng công chức trong bố trí, sử dụng và quản lý đội ngũ. Do vậy, Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long chủ động tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền xác định, ban hành tiêu chí lựa chọn công chức là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc cấp xã để xếp ngạch chuyên viên chính theo quy định.

Toàn văn Công văn 7918/BNV-CCVC hướng dẫn vị trí việc làm chi tiết ra sao? Tải về file toàn văn Công văn 7918/BNV-CCVC?

Toàn văn Công văn 7918/BNV-CCVC hướng dẫn vị trí việc làm chi tiết ra sao? Tải về file toàn văn Công văn 7918/BNV-CCVC? (Hình ảnh từ Internet)

Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đó đúng không?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
1. Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm:
a) Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;
b) Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;
c) Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;
d) Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định này.
...

Như vậy, công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó.

Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm.

Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm như sau:

- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;

- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;

- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;

- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại (2), (3) phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất