Toàn văn Công văn 2210/SNV-XDCQ trả lời tiền chi trả chế độ Nghị định 154 khi ký hợp đồng theo Nghị định 111 đối với không chuyên trách?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 817 lượt xem
15:23 | 11/09/2025
Toàn văn Công văn 2210/SNV-XDCQ trả lời tiền chi trả chế độ Nghị định 154 khi ký hợp đồng theo Nghị định 111 đối với không chuyên trách?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 2210/SNV-XDCQ trả lời tiền chi trả chế độ Nghị định 154 khi ký hợp đồng theo Nghị định 111 đối với không chuyên trách?
  2. Chế độ tinh giản biên chế năm 2025 theo Nghị định 154 ra sao?
  3. Cách tính tiền hỗ trợ cán bộ bán chuyên trách theo Nghị định 154 năm 2025?

Toàn văn Công văn 2210/SNV-XDCQ trả lời tiền chi trả chế độ Nghị định 154 khi ký hợp đồng theo Nghị định 111 đối với không chuyên trách?

Ngày 9/9/2025, Sở Nội vụ Thành phố Đà Nẵng có Công văn 2210/SNV-XDCQ năm 2025 V/v trả lời đơn của công dân.

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 2210/SNV-XDCQ năm 2025

Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế: "Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tố dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp".

Trường hợp của đã thực hiện tinh giản biên chế, nay có nguyện vọng hợp đồng làm việc theo Nghị định 111/2020/ND-CP tại Trường THCS không thuộc đối tượng phải hoản trả số tiền trợ cấp tinh giản biên chế đã nhận.

Toàn văn Công văn 2210/SNV-XDCQ trả lời tiền chi trả chế độ Nghị định 154 khi ký hợp đồng theo Nghị định 111 đối với không chuyên trách?

Toàn văn Công văn 2210/SNV-XDCQ trả lời tiền chi trả chế độ Nghị định 154 khi ký hợp đồng theo Nghị định 111 đối với không chuyên trách? (Hình từ Internet)

Chế độ tinh giản biên chế năm 2025 theo Nghị định 154 ra sao?

Tại Chương II Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định 5 chính sách tinh giản biên chế mới từ 16/6/2025 gồm:

(1) Chính sách nghỉ hưu trước tuổi (Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(2) Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước (Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(3) Chính sách thôi việc (Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(4) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(5) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

=> Như vậy, so với Nghị định 29/2023/NĐ-CP tên điều 03 nhóm chính sách đầu về tinh giản biên chế được giữ nguyên, sửa đổi tên điều về chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách.

Xem chi tiết chế độ tinh giản biên chế năm 2025 theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP >> TẠI ĐÂY

Cách tính tiền hỗ trợ cán bộ bán chuyên trách theo Nghị định 154 năm 2025?

Dưới đây là cách tính tiền hỗ trợ cán bộ bán chuyên trách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP:

Cách tính chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương theo Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:

(i) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại (ii)) thì được hưởng các chế độ sau:

+ Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.

Được hưởng trợ cấp = 0,8 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số tháng công tác

Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số năm công tác

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Được hưởng trợ cấp = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

+ Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.

Được hưởng trợ cấp = 0,8 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu

Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số năm công tác

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Được hưởng trợ cấp = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

+ Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.

Được hưởng trợ cấp = 0,8 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x 60 tháng

Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số năm công tác.

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Được hưởng trợ cấp = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(ii) Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách cấp xã thì được hưởng các chế độ như quy định tại khoản 1 Điều này nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

(iii) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.

(iv) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại (i) (ii) (iii) không được hưởng chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Đồng thời, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì không được hưởng chính sách quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Cách tính chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền theo Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:

(i) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này) thì được hưởng các chế độ sau:

+ Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.

Được hưởng trợ cấp = 0,8 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số tháng công tác

Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số năm công tác

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Được hưởng trợ cấp = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

+ Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.

Được hưởng trợ cấp = 0,8 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu

Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số năm công tác

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Được hưởng trợ cấp = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

+ Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.

Được hưởng trợ cấp = 0,8 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x 60 tháng

Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số năm công tác.

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Được hưởng trợ cấp = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(ii) Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng các chế độ như quy định tại (i) nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

(iii) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.

(iv) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không được hưởng chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?