Toàn văn Công văn 12602/CHQ-GSQL 2026 từ chối nhận hàng và tái xuất hàng hóa do đối tác gửi nhầm ra sao?
Ngày 13/2/2026, Cục Hải quan có Công văn 12602/CHQ-GSQL năm 2026 về việc từ chối nhận hàng và tái xuất hàng hóa do đối tác gửi nhầm.
TẢI VỀ Toàn văn Công văn 12602/CHQ-GSQL năm 2026
Theo đó, trả lời Công văn 25/HQKV1-NVHQ năm 2026 ngày 07/01/2026 của Chi cục Hải quan khu vực 1 về việc từ chối nhận hàng và tái xuất hàng hóa do đối tác gửi nhầm, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Quy định tại điểm c khoản 4 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về việc khai sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu thông tin liên quan đến chủng loại hàng hóa làm thay đổi hoàn toàn tên hàng của toàn bộ lô hàng (gửi nhầm hàng) trong trường hợp người khai hải quan đồng ý nhận phần hàng gửi nhầm. Do đó, trường hợp Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam từ chối nhận hàng và thực hiện khai bổ sung để xuất trả hàng hóa không thuộc phạm vi điều chỉnh tại điểm c khoản 4 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, quy định tại Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ và quy định tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT- BTC ngày 20/4/2018 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam từ chối nhận hàng do đối tác gửi nhầm đề nghị Chi cục Hải quan khu vực 1 hướng dẫn doanh nghiệp xuất trình hồ sơ, chứng từ có liên quan để khai sửa đổi, bổ sung đối với tờ khai nhập khẩu ban đầu theo đúng với thực tế hàng hóa và đăng ký tờ khai xuất trả hàng hóa đã nhập khẩu để tái xuất hàng hóa trả lại cho người bán tại nước ngoài.
Căn cứ hồ sơ, chứng từ có liên quan do doanh nghiệp nộp, cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ khai sửa đổi, bổ sung. Trường hợp đủ cơ sở xác định nội dung khai báo là chính xác, đầy đủ, phù hợp, không có dấu hiệu vi phạm thì xem xét giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp xác định hồ sơ không phù hợp hoặc có hành vi vi phạm thì xử lý theo quy định.

Toàn văn Công văn 12602/CHQ-GSQL 2026 từ chối nhận hàng và tái xuất hàng hóa do đối tác gửi nhầm ra sao? (Hình ảnh Internet)
Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan?
Căn cứ Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan như sau:
(1) Hồ sơ hải quan:
- Tờ khai hải quan;
- Hóa đơn thương mại trong trường hợp xuất bán ra nước ngoài hoặc hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp xuất bán vào khu phi thuế quan: 01 bản chụp.
(2) Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương III Nghị định 08/2015/NĐ-CP.
(3) Trường hợp hàng hóa (trừ hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu) đang chịu sự giám sát hải quan nhưng do gửi nhầm lẫn, thất lạc, không có người nhận hoặc bị từ chối nhận hàng do không phù hợp với hợp đồng, nếu người vận tải hoặc chủ hàng có văn bản đề nghị được tái xuất (trong đó nêu rõ lý do nhầm lẫn, thất lạc hoặc từ chối nhận) hoặc hàng hóa buộc tái xuất theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu quốc tế.
Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan ra sao?
Căn cứ tại Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan cụ thể như sau:
- Người khai hải quan có quyền:
+ Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;
+ Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;
+ Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
+ Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;
+ Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;
+ Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;
+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
- Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:
+ Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014.
+ Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
+ Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;
+ Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014
+ Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];