Tiêu chí và phương pháp đánh giá cán bộ công chức, viên chức và người lao động để sắp xếp, tinh giản biên chế tại TPHCM chính thức ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 370 lượt xem
15:27 | 12/08/2025
Tiêu chí và phương pháp đánh giá cán bộ công chức, viên chức và người lao động để sắp xếp, tinh giản biên chế tại TPHCM chính thức ra sao?
Nội dung chính
  1. Tiêu chí và phương pháp đánh giá cán bộ công chức, viên chức và người lao động để sắp xếp, tinh giản biên chế tại TPHCM chính thức ra sao?
  2. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc đánh giá cán bộ công chức viên chức và người lao động để sắp xếp tinh giản biên chế tại TPHCM?
  3. Chính sách thôi việc khi tinh giản biên chế của CBCCVC theo Nghị định 154?

Tiêu chí và phương pháp đánh giá cán bộ công chức, viên chức và người lao động để sắp xếp, tinh giản biên chế tại TPHCM chính thức ra sao?

Ngày 03/5/2025, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Hướng dẫn 3053/HD-UBND năm 2025 về đánh giá cán bộ công chức, viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ công chức và giải quyết chính sách, chế độ.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Hướng dẫn 3053/HD-UBND TPHCM 2025 về đánh giá cán bộ công chức

Theo đó, tại Mục III Hướng dẫn 3053/HD-UBND 2025, Ủy ban nhân dân TPHCM hướng dẫn tiêu chí và phương pháp đánh giá cán bộ công chức, viên chức và người lao động để sắp xếp, tinh giản biên chế tại TPHCM chính thức chi tiết như sau:

(1) Tiêu chí đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và giải quyết chính sách, chế độ như sau:

- Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức:

+ Phẩm chất đạo đức.

+ Tinh thần trách nhiệm.

+ Ý thức kỷ luật, kỷ cương.

- Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất của cán bộ, công chức, viên chức:

+ Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

+ Khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất.

+ Khả năng phát triển của cá nhân.

- Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mà cán bộ, công chức, viên chức đã đạt được trong 03 năm gần nhất:

+ Về số lượng nhiệm vụ, công việc được giao.

+ Về tiến độ thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao.

+ Về chất lượng thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao. (Chi tiết các tiêu chí nêu tại điểm 1.1, 1.2 và 1.3 tham khảo tại Mục I, II và III Phụ lục 1 kèm theo Hướng dẫn 3053 HD UBND 2025).

- Tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức có phẩm chất, năng lực vượt trội: Cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng đủ các tiêu chí:

+ Được đánh giá đạt và tốt trở lên ở các nhóm tiêu chí nêu tại điểm 1.1, 1.2, 1.3 khoản 1 Mục III Hướng dẫn 3053 HD UBND 2025.

+ Có tinh thần đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung hoặc đang được cấp có thẩm quyền phân công tham gia là tác giả chính nghiên cứu, xây dựng đề án, giải pháp đột phá, sáng tạo vì lợi ích chung theo Nghị định 73/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ.

+ Có thành tích tiêu biểu, nổi trội trong hoạt động công vụ, thực hiện nhiệm vụ mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định khen thưởng.

(2) Tiêu chí đánh giá đối với người lao động

- Về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ.

- Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất.

- Về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mà người lao động đã đạt được trong 03 năm gần nhất. (Chi tiết tham khảo tại Mục IV Phụ lục 1 kèm theo Hướng dẫn 3053 HD UBND 2025).

(3) Phương pháp đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

- Phương pháp đánh giá theo từng tiêu chí: Các tiêu chí đánh giá thành phần được quy định cụ thể sẽ do cấp có thẩm quyền đánh giá thành 03 mức độ: Tốt, Đạt, Không đạt.

- Xếp loại: Căn cứ mức độ đánh giá của từng tiêu chí, người/cấp có thẩm quyền đánh giá thực hiện xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo 04 mức độ: Tốt; Đạt yêu cầu; Đạt yêu cầu nhưng còn hạn chế; Không đạt yêu cầu.

*Trên đây là "Tiêu chí và phương pháp đánh giá cán bộ công chức viên chức và người lao động để sắp xếp tinh giản biên chế tại TPHCM chính thức ra sao?"

Đánh giá cán bộ công chức  để thực hiện sắp xếp,  tinh giản biên chế tại TPHCM

Tiêu chí và phương pháp đánh giá cán bộ công chức viên chức và người lao động để sắp xếp tinh giản biên chế tại TPHCM chính thức ra sao? (Hình từ Internet)

Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc đánh giá cán bộ công chức viên chức và người lao động để sắp xếp tinh giản biên chế tại TPHCM?

Tại Mục I và Mục II Hướng dẫn 3053 HD UBND 2025 nêu rõ mục đích, yêu cầu và nguyên tắc đánh giá cán bộ công chức viên chức và người lao động để sắp xếp tinh giản biên chế tại TPHCM như sau:

(1) Mục đích

- Triển khai thực hiện kịp thời và có hiệu quả chủ trương của Đảng và Nhà nước trong sắp xếp, tinh gọn tổ chức, bộ máy gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.

- Là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, đơn vị nghiên cứu, xây dựng quy chế và triển khai thực hiện đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý phù hợp với đặc điểm tình hình và thực tiễn của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Là căn cứ để xem xét, quyết định đối tượng phải nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và giải quyết chính sách, chế độ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Thực hiện mục tiêu tinh giản biên chế phù hợp với yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ, đảm bảo hiệu quả công việc ở mức cao nhất, phù hợp với yêu cầu thực tiễn của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(2) Yêu cầu

- Việc đánh giá được thực hiện thống nhất, đồng bộ, đảm bảo dân chủ, khoa học, công bằng, khách quan, hợp lý, nhân văn, không mang tính hình thức, đúng thẩm quyền, công khai, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật.

- Việc đánh giá phải được thực hiện toàn diện về: năng lực chuyên môn (kiến thức chuyên sâu, kỹ năng nghề nghiệp…); kỹ năng mềm (khả năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, sáng tạo…); hiệu quả công việc (mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, tính chất và chất lượng công việc…); thái độ và đạo đức công vụ (thái độ làm việc, tinh thần trách nhiệm, sự tuân thủ quy định, đạo đức nghề nghiệp và mối quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới…).

- Tiêu chí đánh giá phải cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu và dễ áp dụng.

(3) Đối tượng áp dụng

Cán bộ công chức, viên chức và người lao động là đối tượng điều chỉnh của Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính trị Thành phố Hồ Chí Minh.

(4) Nguyên tắc

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong quá trình thực hiện đảnh giả.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, toàn diện, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Việc thực hiện đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải công tâm, khách quan trên cơ sở căn cứ vào phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thể hiện qua công việc, sản phẩm cụ thể theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, người lao động.

- Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

- Không thực hiện đánh giá đổi với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 178/2024/NĐ-CP.

- Việc đánh giả đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất (trường hợp thời gian làm việc chưa đủ 03 năm, thì sử dụng kết quả đánh giá chất lượng theo số năm công tác thực tế).

- Hướng dẫn 3053 HD UBND 2025 được áp dụng trong giai đoạn sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính, không thể thay thế các quy định đánh giá khác theo quy định của pháp luật.

Chính sách thôi việc khi tinh giản biên chế của CBCCVC theo Nghị định 154?

Theo đó, tại Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định chính sách thôi việc khi tinh giản biên chế từ 16/6/2025 chính thức như sau:

(1) Chính sách thôi việc ngay

Đối tượng chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các chế độ sau:

- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;

- Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(2) Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề

Đối tượng có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì được cơ quan, tổ chức, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:

- Được hưởng nguyên tiền lương hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối đa là 06 tháng;

- Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng mức lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;

- Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời điểm đi học để tìm việc làm;

- Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội;

- Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên công tác để nâng bậc lương thường xuyên hàng năm.

- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội