Tịch thu vàng không có nguồn gốc đúng không 2026? Vàng bị tịch thu khi nào? Vàng không có giấy tờ bị tịch thu đúng không?
Nhiều người lo ngại việc “tịch thu vàng không có nguồn gốc” trong năm 2026. Tuy nhiên, theo quy định kế thừa Nghị định 88/2019/NĐ-CP:
Cần hiểu đúng bản chất: pháp luật không nhắm vào vàng của người dân mà chỉ xử lý vàng là tang vật của hành vi vi phạm. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ khi nào vàng bị tịch thu và trường hợp nào không.
Tịch thu vàng là một trong những hình thức xử phạt bổ sung được quy định tại Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP).
Theo đó, hành vi phạm bị áp dụng hình thức phạt tiền kèm hình thức xử phạt bổ sung là "tịch thu vàng" theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP khi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng gồm:
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;
+ Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
+ Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
+ Tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm quy định.
(khoản 8, khoản 9 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)
=> Như vậy, cần hiểu đúng quy định về "tịch thu vàng" theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP theo hướng như sau:
Theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP:
Quy định không điều chỉnh quyền sở hữu vàng của người dân mà chỉ xử phạt hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng. Cụ thể:
Nghị định 340/2025/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Tổ chức quy định gồm:
- Tổ chức tín dụng; chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;
- Doanh nghiệp; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (chi nhánh, văn phòng đại diện);
- Các tổ chức khác được thành lập, hoạt động tại Việt Nam.
Hiểu rõ rằng, việc tịch thu số vàng chỉ áp dụng đối với việc sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, mua, bán vàng nhưng không có giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu vàng theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP gồm kinh doanh, mua bán vàng miếng không có giấy phép; xuất nhập khẩu vàng trái phép; hoạt động kinh doanh vàng không đúng điều kiện pháp luật và có thể bị phạt tiền (300–400 triệu đồng) - Vấn đề này được trình bày như trên.
=> Như vậy, nếu tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, mua, bán vàng không có nguồn gốc tức không có giấy phép chứng minh sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng thì có thể bị phạt tiền (300–400 triệu đồng) + tịch thu số vàng vi phạm do vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng.
Qua đó có thể khẳng định, thông tin “tịch thu vàng không hóa đơn, giấy tờ” là sai sự thật và diễn giải sai quy định pháp luật. Cách hiểu này đã đơn giản hóa và thổi phồng rủi ro, khiến nhiều người lầm tưởng rằng “ai cũng có thể bị thu vàng”. Thực chất, đây là sự đánh đồng giữa quyền sở hữu tài sản hợp pháp với hành vi kinh doanh vi phạm, cũng như giữa “vàng trong dân” và “vàng là tang vật vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh”.

Tịch thu vàng không có nguồn gốc đúng không 2026? Vàng bị tịch thu khi nào? Vàng không có giấy tờ bị tịch thu đúng không? (Hình từ Internet)
Nghị định 340 về mua bán vàng?
Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng có hiệu lực từ 9/2/2026.
TOÀN VĂN Nghị định 340 về mua bán vàng.
Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng xử phạt hành chính 2026 bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP có nêu rõ mức xử phạt hành chính trong vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng từ 9/2/2026 như sau:
Hành vi | Mức xử phạt hành chính |
- Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán. | Phạt cảnh cáo |
- Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; - Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; - Không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật. | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
- Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật; - Vi phạm trách nhiệm của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi về mạng lưới chi nhánh, địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật; - Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật; - Sản xuất vàng miếng mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng của sản phẩm, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật. | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng |
- Kinh doanh mua, bán vàng miếng không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP - Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh không đúng quy định của pháp luật, trừ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. | Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng |
- Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm; - Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về trạng thái vàng; - Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ; vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm mà không đúng theo nội dung ngành nghề đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ mà không đáp ứng đủ điều kiện được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật; - Thực hiện gia công vàng trang sức, mỹ nghệ mà không có đăng ký gia công vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. | Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng |
- Sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu không đúng theo giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu; - Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm trong trường hợp tái phạm. | Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng |
Hoạt động sản xuất vàng miếng không đúng quy định của pháp luật. | Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng |
- Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng; - Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; - Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật. | Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng |
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân (khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];