Thư ngỏ về tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất của Thuế Hà Nội chi tiết ra sao?

Đặng Trần Trà My 317 lượt xem
15:26 | 20/04/2026
Thư ngỏ gửi người nộp thuế về tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất của Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Nội dung chính
  1. Thư ngỏ về tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất của Thuế Hà Nội chi tiết ra sao?
  2. Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp nào?
  3. Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân là bao nhiêu theo quy định hiện hành?

Thư ngỏ về tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất của Thuế Hà Nội chi tiết ra sao?

Thuế thành phố Hà Nội ban hành Thư ngỏ gửi người nộp thuế về tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất với nội dung như sau:

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15; Căn cứ Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP;

Căn cứ các quy định nêu trên; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng 30% chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở: 50% chênh lệch đối với diện tích vượt 01 lần hạn mức; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt quá 01 lần hạn mức.

Mỗi hộ gia đình, cá nhân lựa chọn áp dụng trên 01 thửa đất. Lần chuyển mục đích sau thì tính tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất (bao gồm phạm vi nhiều tình) thì hộ gia đình, cá nhân đó được lựa chọn 01 (một) thửa đất để áp dụng tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP. Hộ gia đình, cá nhân cam kết về nội dung này và chịu trách nhiệm về cam kết của mình, thể hiện tại đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện hộ gia đình, cá nhân cam kết không đúng quy định thì sẽ bị tính lại tiền sử dụng đất theo mức 100% chênh lệch và phải nộp khoản tiền tương đương mức chậm nộp pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp hộ gia đình, cả nhân đã nộp một phần tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế thì được đề nghị cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất theo quy định này, trường hợp số tiền sử dụng đất sau khi tỉnh lại thấp hơn số tiền sử dụng đất phải nộp nhưng cao hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất phải nộp số tiền sử dụng đất còn thiếu và tiền chậm nộp tính trên số tiền còn thiếu.

Trường hợp số tiền sử dụng đất sau khi tính lại thấp hơn so với số tiền đã nộp thì được hoàn trả số tiền chênh lệch bằng cách trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào thì được hoàn trả bằng tiền.

Hộ gia đình, cá nhân nộp văn bản đề nghị chậm nhất trước ngày 01/01/2027 đến bộ phận một cửa liên thông; bộ phận một cửa liên thông cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (không xử lý đối với trường hợp nộp văn bản sau ngày 01/01/2027)

* Xem thêm chi tiết Tại đây

Thư ngỏ về tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất của Thuế Hà Nội chi tiết ra sao?

Thư ngỏ về tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất của Thuế Hà Nội chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp dưới đây thì không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

- Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

- Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân là bao nhiêu theo quy định hiện hành?

Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân năm 2026 được quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

[1] Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:

- Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

- Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

[2] Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

[3] Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:

- Đất rừng phòng hộ;

- Đất rừng sản xuất là rừng trồng.

[4] Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

[5] Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các Mục [1], [2], [3] và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các Mục [1], [2], [3].

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

[6] Đối với diện tích đất nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú thì cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó đăng ký thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

[7] Diện tích đất nông nghiệp của cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất