Thời gian đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe từ 01/6/2024 thế nào? Số giờ thực hành giảm ra sao?

Nguyễn Thị Thu Yến 230 lượt xem
15:55 | 11/04/2024
Thời gian đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe từ 01/6/2024 thế nào? Số giờ thực hành giảm ra sao? - Câu hỏi của anh T.Q (Bình Phước).
Nội dung chính
  1. Thời gian đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe từ 01/6/2024 thế nào? Số giờ thực hành giảm ra sao?
  2. Các môn học kiểm tra đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe từ 01/6/2024 là gì?
  3. Người có giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, F, FC được lái những loại xe gì?

Thời gian đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe từ 01/6/2024 thế nào? Số giờ thực hành giảm ra sao?

Căn cứ tại khoản 9 Điều 4 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT quy định về khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B1, B2, C, D, E, F, FC như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Hạ ng B1 (số tự động) lên B1

b1 lên B2

B2 lên C

C lên D

D lên E

B2, D, E lên F

C, D, E lên FC

B2 lên D

C lên E


I. Đào tạo lý thuyết

giờ


44

48

48

48

48

48

56

56

1

Pháp luật giao thông đường bộ

giờ

-

16

16

16

16

16

16

20

20

2

Kiến thức mới về xe nâng hạng

giờ

-

-

8

8

8

8

8

8

8

3

Nghiệp vụ vận tải

giờ

-

16

8

8

8

8

8

8

8

4

Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (04 giờ)

giờ

-

10

14

14

14

14

14

18

18

5

Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

giờ

-

2

2

2

2

2

2

2

2


II. Đào tạo thực hành

giờ

24

10

18

18

18

18

28

28

28

1

Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên

giờ

13

4

7

7

7

7

10

12

12

2

Thời gian thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên

giờ

10

5

10

10

10

10

17

15

15

3

Số giờ học thực hành trên ca bin học lái xe ô tô của 01 học viên

giờ

1

1

1

1

1

1

1

1

1

4

Tổng quãng đường đào tạo thực hành của 01 học viên

km

340

150

240

240

240

240

380

380

380

Trong đó

Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên

km

60

20

30

30

30

30

40

52

52


Quãng đường thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên

km

280

130

210

210

210

210

340

328

328


III. Tổng thời gian đào tạo

giờ

24

54

66

66

66

66

76

84

84

Hiện hành, thời gian đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe hạng B1 (số tự động) lên B1, B1 lên B2, B2 lên C, C lên D, D lên E, B2, D, E lên F, C, D, E lên FC, B2 lên D, C lên E được quy định tại Điều 14 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
1. Thời gian đào tạo
a) Hạng B1 (số tự động) lên B1: 120 giờ (thực hành: 120);
b) Hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);
c) Hạng B2 lên C: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
d) Hạng C lên D: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
đ) Hạng D lên E: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
e) Hạng B2 lên D: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
g) Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
h) Hạng B2, D, E lên F tương ứng: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
i) Hạng C, D, E lên FC: 272 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 224).

Như vậy, so với quy định hiện hành thì từ 01/6/2024 thì thời gian đào tạo thực hành nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B1, B2, C, D, E, F, FC được giảm như sau:

- Hạng B1 (số tự động) lên B1: Từ 120 giờ giảm còn 24 giờ;

- Hạng B1 lên B2: Từ 50 giờ giảm còn 10 giờ;

- Hạng B2 lên C: Từ 144 giờ giảm còn 18 giờ;

- Hạng C lên D: Từ 144 giờ giảm còn 18 giờ;

- Hạng D lên E: Từ 144 giảm còn 18 giờ;

- Hạng B2 lên D: Từ 280 giảm còn 28 giờ;

- Hạng C lên E: Từ 280 giảm còn 28 giờ;

- Hạng B2, D, E lên F tương ứng: Từ 144 giờ giảm còn 18 giờ;

- Hạng C, D, E lên FC: Từ 224 giờ giảm còn 28 giờ.

Thời gian đào tạo nâng hạn giấy phép lái xe từ 01/6/2024 thế nào? Số giờ thực hành giảm ra sao?

Thời gian đào tạo nâng hạn giấy phép lái xe từ 01/6/2024 thế nào? Số giờ thực hành giảm ra sao?

Các môn học kiểm tra đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe từ 01/6/2024 là gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 4 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT quy định về các môn học kiểm tra đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe như sau:

Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
1. Kiểm tra, xét cấp chứng chỉ đào tạo
a) Kiểm tra khi kết thúc môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết (nội dung bộ câu hỏi gồm các môn học: Pháp luật giao thông đường bộ; cấu tạo và sửa chữa thông thường; nghiệp vụ vận tải; đạo đức, văn hoá giao thông, phòng chống tác hại của rượu bia và phòng chống cháy nổ, cứu nạn và cứu hộ khi tham gia giao thông) và mô phỏng các tình huống giao thông;
b) Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
c) Xét cấp chứng chỉ đào tạo đối với người học đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Như vậy, các môn học kiểm tra đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe từ 01/6/2024, gồm:

- Các môn học lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết (nội dung bộ câu hỏi gồm các môn học: Pháp luật giao thông đường bộ; cấu tạo và sửa chữa thông thường; nghiệp vụ vận tải; đạo đức, văn hoá giao thông, phòng chống tác hại của rượu bia và phòng chống cháy nổ, cứu nạn và cứu hộ khi tham gia giao thông) và mô phỏng các tình huống giao thông;

- Các môn học thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường.

Người có giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, F, FC được lái những loại xe gì?

Căn cứ tại Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định người có giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, F, FC được lái những loại xe sau đây:

(1) Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe:

- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

(2) Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

- Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Ô tô dùng cho người khuyết tật.

(3) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe:

- Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1:

+ Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

+ Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

(4) Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe:

- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

- Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2

(4) Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

- Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

(5) Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

- Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

(6) Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa

Thông tư 05/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/6/2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10/2026: Chủ đề, khẩu hiệu tuyên truyền, Bộ nhận diện Ngày Chuyển đổi số quốc gia ra sao?

Ngày 10/10 hằng năm là Ngày Chuyển đổi số quốc gia. Năm 2026, hoạt động hưởng ứng được triển khai với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy chủ đề, khẩu hiệu tuyên truyền và Bộ nhận diện Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10/2026 được quy định, triển khai như thế nào?