TĂNG LƯƠNG CƠ SỞ từ 01/7/2026: Chi tiết các bảng lương mới từ 1/7/2026 của cán bộ, công chức, viên chức, quân đội?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 2,212 lượt xem
11:11 | 19/06/2026
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, kể từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng, tăng 190.000 đồng/tháng so với mức 2.340.000 đồng/tháng đang áp dụng trước đó.
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng
  2. TĂNG LƯƠNG CƠ SỞ từ 01/7/2026: Chi tiết các bảng lương mới từ 1/7/2026 của cán bộ, công chức, viên chức, quân đội
  3. Đối tượng TĂNG LƯƠNG CƠ SỞ từ 01/7/2026
  4. MỨC LƯƠNG CƠ SỞ trước ngày 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng

>> Mức lương cấp Trung úy Quân đội từ 1/7/2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, kể từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng, thay cho mức 2.340.000 đồng/tháng trước đó.

Việc điều chỉnh này là căn cứ để tính tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng, hưởng chế độ và nhiều chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo quy định của pháp luật...

TĂNG LƯƠNG CƠ SỞ từ 01/7/2026: Chi tiết các bảng lương mới từ 1/7/2026 của cán bộ, công chức, viên chức, quân đội

Việc tăng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 không chỉ làm thay đổi tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang mà còn tác động đến nhiều khoản phụ cấp, trợ cấp, hoạt động phí, sinh hoạt phí và các chế độ, chính sách khác được tính theo mức lương cơ sở.

Chi tiết các BẢNG LƯƠNG MỚI từ 1/7/2026 của cán bộ, công chức, viên chức, quân đội như sau:

Bảng lương mới từ 1/7/2026

Tra cứu

CBCCVC

Tra cứu

Bảng lương mới, phụ cấp trong quân đội

Tra cứu

Giáo viên các cấp

Tra cứu

Công an nhân dân

Tra cứu

Sĩ quan quân đội

Tra cứu

Công nhân quốc phòng

Tra cứu

Ngành Tòa án

Tra cứu

Bác sĩ

Tra cứu

TĂNG LƯƠNG CƠ SỞ từ 01/7/2026: Chi tiết các bảng lương mới từ 1/7/2026 của cán bộ, công chức, viên chức, quân đội?

TĂNG LƯƠNG CƠ SỞ từ 01/7/2026: Chi tiết các bảng lương mới từ 1/7/2026 của cán bộ, công chức, viên chức, quân đội? (Hình từ Internet)

Đối tượng TĂNG LƯƠNG CƠ SỞ từ 01/7/2026

* Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở bao gồm:

(1) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025;

(2) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức 2025;

(3) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

(4) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

(6) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

(7) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

(8) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

(9) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.

** Người hưởng lương quy định tại (1) đến (7) (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.

MỨC LƯƠNG CƠ SỞ trước ngày 01/7/2026

Đến thời điểm hiện tại thì vẫn chưa có quy định, văn bản quy phạm pháp luật nào quy định về việc điều chỉnh lương cơ sở 2026.

Trước ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở hiện đang được áp dụng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng.

Ngoài ra mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng trên theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất