STK nộp kinh phí công đoàn Hà Tĩnh 2026 mới nhất? Cập nhật số tài khoản nộp kinh phí công đoàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2026?
Ngày 8/5/2026, Liên đoàn Lao động tỉnh Hà Tĩnh có Thông báo 332/TB-LĐLĐ năm 2026 về việc trích nộp Kinh phí Công đoàn năm 2026.
TẢI VỀ Thông báo 332/TB-LĐLĐ năm 2026
Theo đó, STK nộp kinh phí công đoàn Hà Tĩnh 2026 mới nhất, cập nhật số tài khoản nộp kinh phí công đoàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 dưới đây:
Liên đoàn Lao động tỉnh Hà Tĩnh đề nghị các đơn vị, doanh nghiệp căn cứ quỹ lương tham gia Bảo hiểm Xã hội cho người lao động thực tế tại đơn vị, doanh nghiệp để trích nộp 2% kinh phí công đoàn về LĐLĐ tỉnh, qua tài khoản:
Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động tỉnh Hà Tĩnh
- Số tài khoản: 125.000.033.091
+ Tại: Vietinbank Hà Tĩnh
- Số tài khoản: 3715.201.003.960
+ Tại: Agribank CN Thành Sen - Hà Tĩnh
- Số tài khoản: 5206.589.589
+ Tại: BIDV Hà Tĩnh
- Số tài khoản: 1120.266.868
+ Tại: Vietcombank Hà Tĩnh
*Trên đây là thông tin về STK nộp kinh phí công đoàn Hà Tĩnh 2026 mới nhất, cập nhật số tài khoản nộp kinh phí công đoàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2026!
>> Hướng dẫn thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026
>> Trọn bộ hồ sơ thành lập công đoàn cơ sở cho doanh nghiệp mới nhất 2026

STK nộp kinh phí công đoàn Hà Tĩnh 2026 mới nhất? Cập nhật số tài khoản nộp kinh phí công đoàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2026? (Hình ảnh Internet)
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam 2026?
Căn cứ Điều 7 Luật Công đoàn 2024 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam 2026 như sau:
- Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện; tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; hợp tác, phối hợp với người sử dụng lao động, đồng thời bảo đảm tính độc lập của tổ chức Công đoàn.
- Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Quy định về tài chính công đoàn, tài sản của công đoàn 2026?
Hiện nay, quy định về tài chính công đoàn, tài sản của công đoàn 2026 theo Luật Công đoàn 2024, Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 và Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024.
Theo đó, toàn bộ quy định về tài chính công đoàn, tài sản của công đoàn 2026, hướng dẫn quy định về tài chính công đoàn, tài sản của công đoàn 2026 như sau:
I/ Luật Công đoàn 2024 - Quy định về tài chính công đoàn, tài sản của công đoàn 2026
(1) Tài chính công đoàn 2026
Căn cứ Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định tài chính công đoàn 2026 như sau:
- Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
+ Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
+ Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
+ Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
+ Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Chính phủ quy định phương thức, thời hạn và nguồn đóng kinh phí công đoàn; trường hợp không đóng hoặc chậm đóng kinh phí công đoàn; đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024; nội dung ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
(2) Tài sản của công đoàn 2026
Căn cứ Điều 32 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định tài chính công đoàn 2026 như sau:
- Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn; từ nguồn vốn của Công đoàn; tài chính công đoàn; tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật; tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản của Công đoàn.
- Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như sau:
+ Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, đơn vị sự nghiệp của Công đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Luật Công đoàn 2024 thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện các quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu, cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tại doanh nghiệp do Công đoàn quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.
II/ Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 - Hướng dẫn quy định về tài chính công đoàn, tài sản của công đoàn 2026
(1) Tài chính công đoàn 2026
Căn cứ Điều 36 Điều lệ Công đoàn Việt Nam kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 hướng dẫn tài chính công đoàn 2026 như sau:
- Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:
+ Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng hằng tháng bằng một phần trăm (1%) tiền lương;
+ Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng theo quy định của pháp luật;
+ Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ;
+ Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ các đề tài, đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Tài chính công đoàn được sử dụng cho các nhiệm vụ sau đây:
+ Thực hiện hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định;
+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc cho đoàn viên công đoàn, người lao động;
+ Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn; tổ chức hoạt động chăm lo khác đối với đoàn viên công đoàn và người lao động;
+ Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và xây dựng Công đoàn vững mạnh;
+ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn;
+ Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp phát động;
+ Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch cho đoàn viên công đoàn và người lao động;
+ Khen thưởng, động viên người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;
+ Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho đoàn viên công đoàn và người lao động thuê; công trình văn hóa, thể thao, hạ tầng kỹ thuật có liên quan phục vụ đoàn viên công đoàn, người lao động theo quy định của pháp luật;
+ Hoạt động bảo đảm bình đẳng giới phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn;
+ Nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổ chức Công đoàn;
+ Chi quản lý hành chính để phục vụ hoạt động của tổ chức Công đoàn các cấp, hoạt động hợp tác quốc tế của Công đoàn;
+ Trả lương, phụ cấp và các khoản phải nộp theo lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp hoạt động cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;
+ Hỗ trợ cho cán bộ công đoàn không chuyên trách trong thời gian gián đoạn việc làm, không thể trở lại làm công việc cũ do bị người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật;
+ Hỗ trợ công đoàn cơ sở nơi được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn quy định của Luật Công đoàn để chăm lo cho đoàn viên công đoàn, người lao động;
+ Hoạt động xã hội do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp;
+ Nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật.
- Quản lý tài chính công đoàn
+ Tài chính công đoàn được quản lý theo nguyên tắc tập trung, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả. Thực hiện phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm của công đoàn các cấp.
+ Ban chấp hành, Đoàn Chủ tịch, ban thường vụ công đoàn các cấp có nhiệm vụ quản lý tài chính công đoàn theo đúng quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định chi tiết Điều 36 Điều lệ Công đoàn Việt Nam kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024.
(2) Tài sản của công đoàn 2026
Căn cứ Điều 37 Điều lệ Công đoàn Việt Nam kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 hướng dẫn tài sản của công đoàn 2026 như sau:
- Tài sản của công đoàn được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn; từ nguồn vốn công đoàn; tài chính công đoàn; tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật; tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản của Công đoàn.
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
- Công đoàn các cấp, đơn vị sự nghiệp của Công đoàn được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng các tài sản; chịu trách nhiệm trước Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và trước pháp luật về việc sử dụng, quản lý các tài sản đó.
- Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định chi tiết Điều 37 Điều lệ Công đoàn Việt Nam kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024.
III/ Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 - Hướng dẫn quy định về tài chính công đoàn, tài sản của công đoàn 2026
Căn cứ Mục 18 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 hướng dẫn tài chính, tài sản công đoàn theo Điều 36, Điều 37 Điều lệ Công đoàn Việt Nam kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 như sau:
Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành hướng dẫn, quy định riêng về đóng đoàn phí của đoàn viên; hoạt động thu, phân cấp thu, phân phối nguồn thu, quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, hoạt động kinh tế, đầu tư xây dựng cơ bản của công đoàn.
- STK nộp kinh phí công đoàn Hà Tĩnh 2026 mới nhất
- STK nộp kinh phí công đoàn Hà Tĩnh 2026
- STK nộp kinh phí công đoàn Hà Tĩnh
- Công đoàn Hà Tĩnh
- Số tài khoản nộp kinh phí công đoàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số tài khoản nộp kinh phí công đoàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2026
- Cập nhật số tài khoản nộp kinh phí công đoàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2026
- Cập nhật số tài khoản nộp kinh phí công đoàn tỉnh Hà Tĩnh
- Nộp kinh phí công đoàn
- Số tài khoản
- Công đoàn tỉnh Hà Tĩnh
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];