Sau sáp nhập tỉnh trên cả nước còn 28 tỉnh và 6 thành phố và phân thành 6 vùng kinh tế xã hội theo Nghị quyết 202, 306 ra sao?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 13,227 lượt xem
07:00 | 28/02/2026
Sau sáp nhập tỉnh trên cả nước còn 28 tỉnh và 6 thành phố và phân thành 6 vùng kinh tế xã hội theo Nghị quyết 202, 306 ra sao?
Nội dung chính
  1. Sau sáp nhập tỉnh trên cả nước còn 28 tỉnh và 6 thành phố và phân thành 6 vùng kinh tế xã hội theo Nghị quyết 202, 306 ra sao?
  2. Tra cứu xã phường đặc khu tỉnh thành sau sáp nhập từ 1/7/2025?
  3. Phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp ra sao?

Sau sáp nhập tỉnh trên cả nước còn 28 tỉnh và 6 thành phố và phân thành 6 vùng kinh tế xã hội theo Nghị quyết 202, 306 ra sao?

XEM Danh sách 25 tỉnh thành bị sáp nhập

NÓNG: Đề án đổi tên tỉnh xã mới

MỚI: Toàn bộ Phụ lục kèm theo Đề án sáp nhập các tỉnh thành

NÓNG: Tiếp tục sắp xếp tinh gọn bộ máy trong tháng 3/2026 gắn với tinh giản biên chế, công tác cải cách tiền lương, trợ cấp

Căn cứ theo Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành ngày 12/6/2025 thì:

Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Còn từ ngày 1/7/2025, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (gồm cấp tỉnh và cấp xã/phường) chính thức hoạt động ở tất cả các tỉnh, thành phố. Cả nước có 34 tỉnh/thành phố và 3.321 xã, phường, đặc khu.

=> Như vậy, từ ngày 1/7/2025, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (gồm cấp tỉnh và cấp xã/phường) chính thức hoạt động, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Sau sáp nhập tỉnh trên cả nước còn 28 tỉnh và 6 thành phố và phân thành 6 vùng kinh tế xã hội theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 như sau:

Tên vùng kinh tế xã hội của Việt Nam

Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025

(tỉnh thành sau sáp nhập)

Vùng trung du và miền núi phía Bắc

Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La

Vùng đồng bằng sông Hồng

Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh

Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế

Vùng Tây Nguyên

Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng

Vùng Đông Nam Bộ

Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh

Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau

Bảng tra cứu tỉnh thành mới sau sáp nhập như sau:

23 tỉnh thành hình thành mới

TT

Tên tỉnh, thành được sáp nhập

Tên tỉnh, thành mới

1

Bình Dương + Thành phố Hồ Chí Minh + Bà Rịa - Vũng Tàu

Thành phố Hồ Chí Minh

2

Hải Dương + Thành phố Hải Phòng

Thành phố Hải Phòng

3

Quảng Nam + Thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng

4

Sóc Trăng + Hậu Giang + Thành phố Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ

5

Hà Giang + Tuyên Quang

Tuyên Quang

6

Lào Cai + Yên Bái

Lào Cai

7

Bắc Kạn + Thái Nguyên

Thái Nguyên

8

Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ

Phú Thọ

9

Bắc Giang + Bắc Ninh

Bắc Ninh

10

Thái Bình + Hưng Yên

Hưng Yên

11

Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định

Ninh Bình

12

Quảng Bình + Quảng Trị

Quảng Trị

13

Quảng Ngãi + Kon Tum

Quảng Ngãi

14

Gia Lai + Bình Định

Gia Lai

15

Phú Yên + Đắk Lắk

Đắk Lắk

16

Khánh Hòa + Ninh Thuận

Khánh Hoà

17

Lâm Đồng + Bình Thuận + Đắk Nông

Lâm Đồng

18

Bình Phước + Đồng Nai

Đồng Nai

19

Long An + Tây Ninh

Tây Ninh

20

Tiền Giang + Đồng Tháp

Đồng Tháp

21

Kiên Giang + An Giang

An Giang

22

Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh

Vĩnh Long

23

Bạc Liêu + Cà Mau

Cà Mau

Giữ nguyên 11 tỉnh thành

TT

Tên tỉnh, thành giữ nguyên

1

Thành phố Hà Nội

2

Thành phố Huế

3

Cao Bằng

4

Lai Châu

5

Điện Biên

6

Lạng Sơn

7

Sơn La

8

Quảng Ninh

9

Thanh Hóa

10

Nghệ An

11

Hà Tĩnh

Sau sáp nhập tỉnh trên cả nước còn 28 tỉnh và 6 thành phố và phân thành 6 vùng kinh tế xã hội theo Nghị quyết 202, 306 như trên.

Sau sáp nhập tỉnh trên cả nước còn 28 tỉnh và 6 thành phố và phân thành 6 vùng kinh tế xã hội theo Nghị quyết 202, 306 ra sao?

Sau sáp nhập tỉnh trên cả nước còn 28 tỉnh và 6 thành phố và phân thành 6 vùng kinh tế xã hội theo Nghị quyết 202, 306 ra sao? (Hình từ Internet)

Tra cứu xã phường đặc khu tỉnh thành sau sáp nhập từ 1/7/2025?

Tra cứu xã phường đặc khu tỉnh thành sau sáp nhập từ 1/7/2025 theo link dưới đây:

(1) Danh sách 11 tỉnh thành giữ nguyên

TT

Tên tỉnh thành

Tra cứu

1

Thành phố Hà Nội

Tra cứu

2

Thành phố Huế

Tra cứu

3

Cao Bằng

Tra cứu

4

Lai Châu

Tra cứu

5

Điện Biên

Tra cứu

6

Lạng Sơn

Tra cứu

7

Sơn La

Tra cứu

8

Quảng Ninh

Tra cứu

9

Thanh Hóa

Tra cứu

10

Nghệ An

Tra cứu

11

Hà Tĩnh

Tra cứu

(2) Danh sách 23 tỉnh thành mới

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

Tra cứu

1

Thành phố Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

Tra cứu

2

Thành phố Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

Tra cứu

3

Thành phố Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

Tra cứu

4

Thành phố Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

Tra cứu

5

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

Tra cứu

6

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

Tra cứu

7

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

Tra cứu

8

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

Tra cứu

9

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

Tra cứu

10

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

Tra cứu

11

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

Tra cứu

12

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

Tra cứu

13

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

Tra cứu

14

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

Tra cứu

15

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

Tra cứu

16

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

Tra cứu

17

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

Tra cứu

18

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

Tra cứu

19

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

Tra cứu

20

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

Tra cứu

21

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

Tra cứu

22

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

Tra cứu

23

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

Tra cứu

Phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp ra sao?

Căn cứ Điều 12 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân quyền cho chính quyền địa phương các cấ như sau:

- Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, trong đó xác định rõ chủ thể thực hiện, nội dung, phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm các nguyên tắc phân định thẩm quyền và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

- Chính quyền địa phương tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền; được phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội quy định không được phân cấp, ủy quyền.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.

Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cơ quan nhà nước cấp trên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát về tính hợp hiến, hợp pháp trong việc chính quyền địa phương các cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất