Danh sách 25 tỉnh thành bị sáp nhập tại miền Bắc trong năm 2025 theo Nghị quyết 202, sáp nhập còn 15 tỉnh thành ra sao?
MỚI: Sáp nhập 13 tỉnh thành còn 4 tỉnh và 1 thành phố
MỚI: Chủ tịch Quốc hội mới, Phó Chủ tịch Quốc hội mới, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới
NÓNG: Đề án đổi tên tỉnh xã mới
MỚI: Bản đồ phương án sáp nhập tỉnh thành trong đề án sáp nhập tỉnh thành
MỚI: Toàn bộ Phụ lục kèm theo Đề án sáp nhập các tỉnh thành
Căn cứ theo Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành thì:
Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp. Từ ngày 1/7/2025, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (gồm cấp tỉnh và cấp xã/phường) chính thức hoạt động, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế. |
Như vậy, miền Bắc Việt Nam trước sáp nhập gồm có tất cả 25 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, và được chia thành 2 vùng kinh tế - xã hội là Vùng trung du miền núi phía Bắc và Vùng đồng bằng sông Hồng.
Sau sáp nhập theo Nghị quyết 202/2025/QH15, miền Bắc Việt Nam còn 15 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Cụ thể:
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành được hợp nhất) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) | Quy mô kinh tế (*) (tỷ đồng) |
1 | TP. Hà Nội | 3.359,84 | 8.435.650 | 1.425.521 |
2 | TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | 3.194,7 | 4.102.700 | 658.381 |
3 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | 13.795,6 | 1.731.600 | 86.247 |
4 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | 13.257 | 1.656.500 | 125.886 |
5 | Lai Châu | 9.068,73 | 482.100 | 31.025 |
6 | Điện Biên | 9.539,93 | 633.980 | 31.663 |
7 | Lạng Sơn | 8.310,18 | 802.090 | 49.736 |
8 | Cao Bằng | 6.700,39 | 543.050 | 25.204 |
9 | Sơn La | 14.109,83 | 1.300.130 | 76.626 |
10 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | 8.375,3 | 1.694.500 | 185.614 |
11 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | 9.361,4 | 3.663.600 | 354.580 |
12 | Quảng Ninh | 6.207,93 | 1.362.88 | 347.534 |
13 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | 4.718,6 | 3.509.100 | 439.776 |
14 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | 2.514,8 | 3.208.400 | 292.603 |
15 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | 3.942,6 | 3.818.700 | 310.282 |
Danh sách 25 tỉnh thành bị sáp nhập tại miền Bắc trong năm 2025 theo Nghị quyết 202, sáp nhập còn 15 tỉnh thành như trên.

Danh sách 25 tỉnh thành bị sáp nhập tại miền Bắc trong năm 2025 theo Nghị quyết 202, sáp nhập còn 15 tỉnh thành ra sao? (Hình từ Internet)
Danh sách 34 tỉnh thành hiện nay?
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 từ ngày 12/6/2025, nước ta chính thức sáp nhập còn 34 tỉnh, thành gồm 28 tỉnh và 6 Thành phố trực thuộc trung ương.
Danh sách sáp nhập 34 tỉnh thành mới nhất 2026 như sau:
STT | TÊN TỈNH/THÀNH | TỈNH SÁP NHẬP | TRUNG TÂM CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH |
1 | Tỉnh Tuyên Quang | Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang | Đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay |
2 | Tỉnh Lào Cai | Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái | Đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay |
3 | Tỉnh Thái Nguyên | Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên | Đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay |
4 | Tỉnh Phú Thọ | Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình | Đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay |
5 | Tỉnh Bắc Ninh | Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang | Đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay |
6 | Tỉnh Hưng Yên | Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình | Đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay |
7 | Thành phố Hải Phòng | Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng | Đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay |
8 | Tỉnh Ninh Bình | Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định | Đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay |
9 | Tỉnh Quảng Trị | Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị | Đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay |
10 | Thành phố Đà Nẵng | Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng | Đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay |
11 | Tỉnh Quảng Ngãi | Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi | Đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay |
12 | Tỉnh Gia Lai | Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định | Đặt tại tỉnh Bình Định |
13 | Tỉnh Khánh Hoà | Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà | Đặt tại tỉnh Khánh Hòa hiện nay. |
14 | Tỉnh Lâm Đồng | Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận | Đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay |
15 | Tỉnh Đắk Lắk | Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên | Đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay |
16 | Thành phố Hồ Chí Minh | Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh | Đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay |
17 | Tỉnh Đồng Nai | Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước | Đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay |
18 | Tỉnh Tây Ninh | Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An | Đặt tại tỉnh Long An |
19 | Thành phố Cần Thơ | Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang | Đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay. |
20 | Tỉnh Vĩnh Long | Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh | Đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay. |
21 | Tỉnh Đồng Tháp | Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp | Đặt tại tỉnh Tiền Giang |
22 | Tỉnh Cà Mau | Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau | Đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay. |
23 | Tỉnh An Giang | Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang | Đặt tại tỉnh Kiên Giang |
24 | Thành phố Hà Nội | Không sáp nhập | Giữ nguyên |
25 | Thành phố Huế | Không sáp nhập | Giữ nguyên |
26 | Tỉnh Lai Châu | Không sáp nhập | Giữ nguyên |
27 | Tỉnh Điện Biên | Không sáp nhập | Giữ nguyên |
28 | Tỉnh Sơn La | Không sáp nhập | Giữ nguyên |
29 | Tỉnh Lạng Sơn | Không sáp nhập | Giữ nguyên |
30 | Tỉnh Quảng Ninh | Không sáp nhập | Giữ nguyên |
31 | Tỉnh Thanh Hoá | Không sáp nhập | Giữ nguyên |
32 | Tỉnh Nghệ An | Không sáp nhập | Giữ nguyên |
33 | Tỉnh Hà Tĩnh | Không sáp nhập | Giữ nguyên |
34 | Tỉnh Cao Bằng | Không sáp nhập | Giữ nguyên |
Dự thảo đề án sáp nhập tỉnh xã mới phải có trên bao nhiêu % hộ dân đồng ý?
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 321/2025/NĐ-CP quy định:
Kết quả lấy ý kiến
...
Kết quả lấy ý kiến Nhân dân về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã đạt từ 50% trở lên tổng số hộ gia đình trên địa bàn (tính theo từng đơn vị hành chính cấp xã) tán thành thì cơ quan xây dựng đề án tiếp tục hoàn thiện đề án và gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã để xem xét, cho ý kiến. Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức Hội đồng nhân dân thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo hoàn thiện Đề án gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến.
...
Theo đó, báo cáo kết quả lấy ý kiến Nhân dân về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phải nêu rõ quá trình tổ chức lấy ý kiến, tổng số hộ gia đình trên địa bàn, số hộ gia đình tham gia lấy ý kiến, số hộ gia đình đồng ý, số hộ gia đình không đồng ý, các ý kiến khác (nếu có).
Kết quả lấy ý kiến người dân nêu trên phải đạt từ 50% trở lên số hộ gia đình tán thành thì cơ quan xây dựng đề án tiếp tục hoàn thiện đề án sáp nhập xã mới và gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã để xem xét, cho ý kiến.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];