Toàn bộ Phụ lục kèm theo Đề án sáp nhập các tỉnh thành theo Nghị quyết 112 có hiệu lực từ năm 2026 gồm những tài liệu nào?
Đề án sáp nhập các tỉnh thành theo khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 gồm 5 phần và phụ lục. Trong đó:
Toàn bộ Phụ lục kèm theo Đề án sáp nhập các tỉnh thành theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ năm 2026 gồm những tài liệu sau:
+ Biểu tổng hợp các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;
+ Các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;
+ 01 bản đồ hiện trạng địa giới của đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
+ 01 bản đồ phương án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
+ 01 phim tài liệu (từ 15 đến 20 phút) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng của khu vực đề nghị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
+ Hồ sơ công nhận loại đô thị đối với trường hợp thành lập thành phố;
+ Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính (nếu có).
Ngoài ra, 05 Phần của Đề án gồm các nội dung như sau:
- Phần thứ nhất: căn cứ pháp lý và sự cần thiết;
- Phần thứ hai: lịch sử hình thành và hiện trạng của các đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
- Phần thứ ba: phương án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
- Phần thứ tư: đánh giá tác động và định hướng phát triển của đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính. Trường hợp giải thể đơn vị hành chính thì chỉ thực hiện đánh giá tác động;
- Phần thứ năm: kết luận và kiến nghị;

Toàn bộ Phụ lục kèm theo Đề án sáp nhập các tỉnh thành theo Nghị quyết 112 có hiệu lực từ năm 2026 gồm những tài liệu nào? (Hình từ Internet)
Thông tin, tuyên truyền và tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến sáp nhập xã phường?
Tại Điều 6 Nghị định 321/2025/NĐ-CP, quy định thông tin, tuyên truyền và tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến sáp nhập xã phường từ 16/12/2025 như sau:
- Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến công khai về lấy ý kiến Nhân dân đối với việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
- Tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến bao gồm:
+ Dự thảo Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính;
+ Bản tóm tắt đề án, bao gồm các nội dung: Phương án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; đánh giá tóm tắt tiêu chuẩn của đơn vị hành chính (nếu có) và các điều kiện của việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; danh mục các văn bản chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước;
+ Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
- Tài liệu phục vụ việc lấy ý kiến phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ hoặc các trang, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, các điểm sinh hoạt cộng đồng và được tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, tại các cuộc họp thôn, tổ dân phố trong thời gian tổ chức lấy ý kiến Nhân dân.
Danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam theo vùng, miền mới nhất?
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 306/NQ-CP điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Trong đó, Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 đã điều chỉnh tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội phù hợp với số lượng 34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau sáp nhập.
Đồng thời, tại Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định diện tích và dân số 34 tình thành mới nhất.
Dưới đây là danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam theo vùng, miền mới nhất từ 5/10/2025:
I. Vùng trung du và miền núi phía Bắc (09 tỉnh)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
1 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | 13.795,6 | 1.865.270 |
2 | Cao Bằng | 6.700,39 | 573.119 |
3 | Lai Châu | 9.068,73 | 512.601 |
4 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | 13.257 | 1.778.785 |
5 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | 8.375,3 | 1.799.489 |
6 | Điện Biên | 9.539,93 | 673.091 |
7 | Lạng Sơn | 8.310,18 | 881.384 |
8 | Sơn La | 14.109,83 | 1.404.587 |
9 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | 9.361,4 | 4.022.638 |
II. Vùng đồng bằng sông Hồng (06 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
10 | TP. Hà Nội | 3.359,84 | 8.807.523 |
11 | TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | 3.194,7 | 4.664.124 |
12 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | 4.718,6 | 3.619.433 |
13 | Quảng Ninh | 6.207,93 | 1.497.447 |
14 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | 2.514,8 | 3.567.943 |
15 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | 3.942,6 | 4.412.264 |
III. Vùng Bắc Trung Bộ (05 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
16 | Thanh Hóa | 11.114,71 | 4.324.783 |
17 | Nghệ An | 16.486,49 | 3.831.694 |
18 | Hà Tĩnh | 5.994,45 | 1.622.901 |
19 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | 12.700 | 1.870.845 |
20 | TP. Huế | 4.947,11 | 1.432.986 |
IV. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (06 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
21 | TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | 11.859,6 | 3.065.628 |
22 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | 14.832,6 | 2.161.755 |
23 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | 21.576,5 | 3.583.693 |
24 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | 18.096,4 | 3.346.853 |
25 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | 8555,9 | 2.243.554 |
26 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | 24.233,1 | 3.872.999 |
V. Vùng Đông Nam Bộ (03 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
27 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | 12.737,2 | 4.491.408 |
28 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | 8.536,5 | 3.254.170 |
29 | TP. Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | 6.772,6 | 14.002.598 |
VI. Vùng đồng bằng sông Cửu Long (05 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
30 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | 5.938,7 | 4.370.046 |
31 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | 9.888,9 | 4.952.238 |
32 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | 6.296,2 | 4.257.581 |
33 | TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | 6.360,8 | 4.199.824 |
34 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | 7.942,4 | 2.606.672 |
*Lưu ý: Điểm thay đổi mới là phân tách vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung ra thành 02 vùng là vùng Bắc Trung Bộ và vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Trước đây, Tây Nguyên là một vùng kinh tế - xã hội độc lập, theo nội dung thay đổi mới thì đã được hợp nhất với Nam Trung Bộ trở thành vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên để phù hợp với địa giới hành chính mới.
Đồng thời, danh sách các tỉnh, thành thuộc các vùng kinh tế - xã hội cũng đã có sự thay đổi so với Nghị quyết 81/2023/QH15.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];