Quyết định 1876/QĐ-TTg ngân sách chi trả Nghị định 154, 178, 67, 177 cho không chuyên trách và CBCC được bổ sung khoảng 24 tỷ?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 632 lượt xem
16:25 | 04/09/2025
Quyết định 1876/QĐ-TTg ngân sách chi trả Nghị định 154, 178, 67, 177 cho không chuyên trách và CBCC được bổ sung khoảng 24 tỷ?
Nội dung chính
  1. Quyết định 1876/QĐ-TTg ngân sách chi trả Nghị định 154, 178, 67, 177 cho không chuyên trách và CBCC được bổ sung khoảng 24 tỷ?
  2. Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 154 và Nghị định 178 quy định thế nào?
  3. Tải Nghị định 178, 67, 154?

Quyết định 1876/QĐ-TTg ngân sách chi trả Nghị định 154, 178, 67, 177 cho không chuyên trách và CBCC được bổ sung khoảng 24 tỷ?

Ngày 31/8/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1876/QĐ-TTg về việc bổ sung có mục tiều từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để chi trả chính sách, chế độ theo Nghị định 177/2024/NĐ-CP, Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP và Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 1876/QĐ-TTg năm 2025

Cụ thể:

Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 18 địa phương với tổng số tiền là 23.783.077 triệu đồng (hai mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi ba tỷ, không trăm bảy mươi bảy triệu đồng)từ nguồn dự toán ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 196/2025/QH15 và Điều 2 Nghị quyết 1767/NQ-UBTVQH15 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội như đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn 13580/BTC-NSNN năm 2025. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về các số liệu, nội dung báo cáo và để xuất kiến nghị.

STT

Tỉnh, thành phố

Kinh phí

A

B

1


TỔNG SỐ

23,783,077

1

TUYÊN QUANG

1,669,724

2

CAO BẰNG

435,548

3

LẠNG SƠN

498,344

4

LÀO CAI

265,000

5

SƠN LA

351,177

6

LAI CHÂU

444,000

7

ĐIỆN BIÊN

309,300

8

THANH HÓA

3,634,601

9

NGHỆ AN

2,043,113

10

HÀ TĨNH

588,806

11

QUẢNG TRỊ

697,068

12

GIA LAI

1,629,166

13

ĐẮK LẮK

2,348,059

14

TÂY NINH

2,222,842

15

ĐỒNG THÁP

808,423

16

VĨNH LONG

1,574,648

17

AN GIANG

2,715,387

18

CÀ MAU

1,547,871

Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh được giao bổ sung kinh phí nêu trên chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của nội dung, số liệu báo cáo, đề xuất, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi và các điều kiện bổ sung dự toán, giao dự toán theo đúng quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số kinh phí được bổ sung nêu trên bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2025 và pháp luật có liên quan; bảo đảm triển khai kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định, đúng chế độ chính sách, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm.

Quyết định 1876/QĐ-TTg ngân sách chi trả Nghị định 154, 178, 67, 177 cho không chuyên trách và CBCC được bổ sung khoảng 24 tỷ?

Quyết định 1876/QĐ-TTg ngân sách chi trả Nghị định 154, 178, 67, 177 cho không chuyên trách và CBCC được bổ sung khoảng 24 tỷ? (Hình từ Internet)

Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 154 và Nghị định 178 quy định thế nào?

Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP và Nghị định 178/2024/NĐ-CP được quy định như sau:

Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP

Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP

Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.

(khoản 1 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

(khoản 6 Điều 5 Nghị định 178/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP)

Tải Nghị định 178, 67, 154?

Dưới đây là File PDF Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP, Nghị định 154/2025/NĐ-CP:

Tải về Toàn văn Nghị định 178/2024/NĐ-CP

Tải về Toàn văn Nghị định 67/2025/NĐ-CP

Tải về Toàn văn Nghị định 154/2025/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất