Quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án 2026 và Hệ thống mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án 2026 ra sao?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 1,751 lượt xem
10:32 | 01/09/2026
Quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án năm 2026 có gì mới? Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án như thế nào? Hệ thống mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án mới nhất năm 2026 gồm những mẫu nào? Thông tư 73/2026/TT-BTC và Thông tư 91/2025/TT-BTC được áp dụng ra sao?
Nội dung chính
  1. Quyết toán vốn đầu tư dự án năm 2026 được quy định tại văn bản nào?
  2. Hệ thống mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án mới nhất 2026 gồm những mẫu nào?
  3. Thông tư 73/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày nào?
  4. Kết luận

Từ ngày 01/7/2026, quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án được thực hiện theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP. Cùng thời điểm, Thông tư 73/2026/TT-BTC có hiệu lực và quy định hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.

Đáng chú ý, quy định mới sử dụng cách gọi “quyết toán vốn đầu tư dự án” thay cho cách gọi quen thuộc “quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành” ở một số quy định trước đây. Tuy nhiên, dự án hoàn thành vẫn là một trường hợp thuộc phạm vi quyết toán vốn đầu tư dự án.

Quyết toán vốn đầu tư dự án năm 2026 được quy định tại văn bản nào?

Văn bản quan trọng nhất là Nghị định 193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nghị định quy định về quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, nhiệm vụ quy hoạch sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước và một số nguồn vốn ngân sách nhà nước khác thuộc phạm vi điều chỉnh, sau khi dự án hoàn thành hoặc dừng thực hiện theo quy định.

Song song với Nghị định 193/2026/NĐ-CP, Thông tư 73/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu và việc sử dụng mẫu biểu trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án. Thông tư 73 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Có thể hiểu đơn giản:

  • Nghị định 193/2026/NĐ-CP: quy định việc quyết toán vốn đầu tư dự án.
  • Thông tư 73/2026/TT-BTC: quy định mẫu biểu và cách sử dụng mẫu biểu quyết toán.
  • Thông tư 91/2025/TT-BTC: vẫn liên quan đến hệ thống mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách, tức quyết toán theo niên độ, trong phạm vi các nội dung chưa bị Thông tư 73 bãi bỏ.

Trước đây, người đọc thường gặp cụm từ “quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành”, nên các cách gọi như “quyết toán dự án hoàn thành”, “mẫu quyết toán dự án hoàn thành” trở nên phổ biến.

Năm 2026, Nghị định 193/2026/NĐ-CP sử dụng thuật ngữ “quyết toán vốn đầu tư dự án”. Cách gọi này có phạm vi rộng hơn vì quy định không chỉ trường hợp dự án hoàn thành mà còn đề cập đến dự án dừng thực hiện theo văn bản cho phép dừng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

Đồng thời, khoản 4 Điều 31 Nghị định 193/2026/NĐ-CP thay thế cụm từ “quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành” tại một số quy định của Nghị định 254/2025/NĐ-CP bằng cụm từ “quyết toán vốn đầu tư dự án”.

Vì vậy, có thể hiểu ngắn gọn:

Dự án hoàn thành là một trường hợp thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án; “quyết toán vốn đầu tư dự án” là thuật ngữ pháp lý được sử dụng trong quy định mới năm 2026.

Hệ thống mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án mới nhất 2026 gồm những mẫu nào?

Theo Điều 3 Thông tư 73/2026/TT-BTC, hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án gồm 12 mẫu, cụ thể:

Lưu ý: Không phải dự án nào cũng phải sử dụng cả 12 mẫu. Việc sử dụng mẫu biểu phụ thuộc vào loại dự án và trường hợp quyết toán cụ thể.

STT

Nội dung biểu mẫu

Ký hiệu

File đính kèm

1

Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án

Mẫu số 01/QTDA

TẢI VỀ

2

Danh mục văn bản

Mẫu số 02/QTDA

TẢI VỀ

3

Bảng đối chiếu số liệu

Mẫu số 03/QTDA

TẢI VỀ

4

Chi tiết chi phí đầu tư đề nghị quyết toán

Mẫu số 04/QTDA

TẢI VỀ

5

Chi tiết giá trị tài sản hình thành

Mẫu số 05/QTDA

TẢI VỀ

6

Chi tiết giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng

Mẫu số 06/QTDA

TẢI VỀ

7

Tình hình công nợ của dự án

Mẫu số 07/QTDA

TẢI VỀ

8

Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị

Mẫu số 08/QTDA

TẢI VỀ

9

Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia

Mẫu số 09/QTDA

TẢI VỀ

10

Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

Mẫu số 10/QTDA

TẢI VỀ

11

Báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm

Mẫu số 11/QTDA

TẢI VỀ

12

Phiếu giao nhận hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án

Mẫu số 12/QTDA

TẢI VỀ

Hướng dẫn Sử dụng mẫu biểu

Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã nộp hồ sơ quyết toán theo quy định tại Mục (6) bên dưới về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước 1/7/2026 thì không phải lập lại mẫu biểu báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư 73/2026/TT-BTC.

  1. Đối với dự án (dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành, dự án dừng thực hiện có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 193/2026/NĐ-CP: báo cáo theo Mẫu số 01/QTDA, Mẫu số 02/QTDA, Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 04/QTDA, Mẫu số 05/QTDA, Mẫu số 06/QTDA, Mẫu số 07/QTDA.
  2. Đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 193/2026/NĐ-CP: báo cáo theo Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 07/QTDA, Mẫu số 08/QTDA.
  3. Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 193/2026/NĐ-CP: theo Mẫu số 09/QTDA.
  4. Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 193/2026/NĐ-CP: theo Mẫu số 10/QTDA.
  5. Báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 193/2026/NĐ-CP: theo Mẫu số 11/QTDA.
  6. Việc giao nhận hồ sơ quyết toán:
  • Đối với việc nhận hồ sơ trực tiếp theo Mẫu số 12/QTDA: thời gian nhận tính từ thời điểm người đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký phiếu giao nhận với người đại diện bên giao.
  • Đối với việc nhận hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: thời gian nhận tính theo thời gian đóng dấu công văn đến của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
  • Đối với chương trình quản lý văn bản và điều hành: thời gian nhận được xác định theo thời gian cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận văn bản trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành.

Thông tư 73/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư 73/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Thông tư được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 25/6/2026 và quy định hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP.

Thông tư 73/2026/TT-BTC đồng thời bãi bỏ Thông tư 27/2025/TT-BTC và một số quy định của Thông tư 91/2025/TT-BTC. Đối với dự án đã nộp hồ sơ quyết toán về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Thông tư 73 có hiệu lực thì không phải lập lại mẫu biểu báo cáo quyết toán theo Thông tư mới.

Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã nộp hồ sơ quyết toán theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư này về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì không phải lập lại mẫu biểu báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư này.

Kết luận

Quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án năm 2026 được thực hiện theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Hệ thống mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án mới nhất được quy định tại Thông tư 73/2026/TT-BTC, cũng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Thông tư 73/2026/TT-BTC quy định 12 mẫu biểu từ Mẫu số 01/QTDA đến Mẫu số 12/QTDA. Trong đó, đối với dự án hoàn thành, nhóm biểu mẫu chính là Mẫu số 01/QTDA đến Mẫu số 07/QTDA.

Đồng thời, Thông tư 91/2025/TT-BTC vẫn cần được lưu ý đối với quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán niên độ) trong phạm vi các quy định còn hiệu lực. Vì vậy, khi xác định mẫu biểu quyết toán năm 2026, cần căn cứ vào nội dung quyết toán để lựa chọn đúng văn bản và biểu mẫu áp dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.