Hướng dẫn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 633 lượt xem
10:14 | 19/08/2026
Bài viết sau đây hướng dẫn chi tiết về thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 18 Nghị định 193/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP?
  2. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 ra sao?
  3. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án theo Nghị định 193 gồm những nội dung gì?

Hướng dẫn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP?

Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 18 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm toán, thanh tra

(Điều 10 Nghị định 193/2026/NĐ-CP)

(1) Trường hợp nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra các nội dung sau:

- Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán độc lập, phạm vi kiểm toán, thời gian và thể thức thực hiện kiểm toán đối với dự án.

- Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán của dự án với nội dung kiểm toán theo quy định và chuẩn mực kiểm toán hiện hành. Trường hợp kết quả kiểm toán có sai sót, không bảo đảm yêu cầu, không đủ nội dung theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung.

- Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án.

- Xem xét những kiến nghị của kiểm toán mà chủ đầu tư không thống nhất với kết quả kiểm toán của nhà thầu kiểm toán độc lập.

- Kiểm tra việc thực hiện của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án.

(2) Trường hợp cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra kết luận có đủ các nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định 193/2026/NĐ-CP:

- Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra với báo cáo quyết toán của chủ đầu tư để xác định việc tuân thủ các quy định pháp luật của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan; số liệu đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với kết quả kiểm toán, thanh tra làm cơ sở để trình người có thẩm quyền xem xét khi phê duyệt quyết toán.

- Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật.

(3) Trường hợp kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư không thống nhất với báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra, điều tra, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan nêu trên về những nội dung chưa thống nhất (trong văn bản ghi rõ thời hạn trả lời).

- Trường hợp quá thời hạn lấy ý kiến mà cơ quan được lấy ý kiến chưa có ý kiến trả lời thì cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán căn cứ quy định tại pháp luật về kiểm toán nhà nước, pháp luật về thanh tra và các pháp luật khác có liên quan để báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định.

2. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm toán, thanh tra

(Điều 11 Nghị định 193/2026/NĐ-CP)

Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 Nghị định 193/2026/NĐ-CP và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án gồm những nội dung như sau:

(1) Hồ sơ pháp lý.

(2) Vốn thực hiện đầu tư dự án.

(3) Chi phí đầu tư.

(4) Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.

(5) Giá trị tài sản hình thành.

(6) Tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng.

(7) Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận, kết quả điều tra của cơ quan pháp luật và cơ quan khác (nếu có).

(8) Nhận xét, đánh giá, kiến nghị:

- Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý ngân sách nhà nước, đầu tư công, xây dựng, đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan; công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản của chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án.

- Xác định giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án và xử lý các vấn đề có liên quan.

3. Thẩm tra quyết toán đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu

(Điều 18 Nghị định 193/2026/NĐ-CP)

(1) Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án.

(2) Thẩm tra vốn thực hiện đầu tư dự án.

(3) Thẩm tra chi phí đầu tư.

(4) Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.

(5) Thẩm tra giá trị tài sản hình thành (nếu có).

(6) Thẩm tra công nợ của dự án.

(7) Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan đối với kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, điều tra (nếu có).

(8) Nhận xét, đánh giá, kiến nghị.

Như vậy, trên đây là toàn bộ hướng dẫn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP.

>> Tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập 2026 theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026 bao nhiêu?

>> Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án trình phê duyệt theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP?

Hướng dẫn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP?

Hướng dẫn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án cụ thể như sau:

(1) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.

(2) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: đối với cấp xã có tổ chức phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng chuyên môn có chức năng về tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra; đối với cấp xã không tổ chức phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra.

(3) Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án trước khi phê duyệt.

(4) Trường hợp cần thiết, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án quyết định thành lập Tổ thẩm tra để thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án trước khi trình phê duyệt.

- Thành phần của Tổ thẩm tra gồm đại diện có thẩm quyền của các đơn vị, cơ quan có liên quan. Nhiệm vụ của thành viên Tổ thẩm tra do người có thẩm quyền thành lập Tổ quyết định.

(5) Riêng đối với các nhiệm vụ, dự án đầu tư các nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 193/2025/QH15:

- Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra có đủ nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư căn cứ báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án, trình người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án; không yêu cầu thẩm tra trước khi phê duyệt quyết toán.

Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án theo Nghị định 193 gồm những nội dung gì?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hiện nay gồm những nội dung như sau:

- Chi tiết vốn thực hiện đầu tư dự án.

- Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán.

- Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư.

- Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản.

- Giá trị tài sản hình thành.

Lưu ý: Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án và hướng dẫn các nội dung liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất