Thông tư 91/2025/TT-BTC còn hiệu lực không? Biểu mẫu theo Thông tư 91/2025/TT-BTC và Thông tư 73/2026/TT-BTC?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 716 lượt xem
16:12 | 22/08/2026
Thông tư 91/2025/TT-BTC không bị bãi bỏ toàn bộ, nhưng một số nội dung đã được bãi bỏ từ ngày 01/7/2026. Thông tư 73/2026/TT-BTC quy định hệ thống mẫu biểu mới về quyết toán vốn đầu tư dự án, trong đó có dự án hoàn thành. Đối với quyết toán theo năm ngân sách (quyết toán niên độ), cần áp dụng các quy định còn hiệu lực của Thông tư 91/2025/TT-BTC. Đối với quyết toán vốn đầu tư dự án, thực hiện theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP và Thông tư 73/2026/TT-BTC. Do đó, cần xác định đúng loại quyết toán để lựa chọn biểu mẫu theo Thông tư 91/2025/TT-BTC hoặc Thông tư 73/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Vậy Thông tư 91/2025/TT-BTC còn dùng để làm gì?
  2. Biểu mẫu theo Thông tư 91/2025/TT-BTC và Thông tư 73/2026/TT-BTC
  3. Hồ sơ đã nộp trước ngày 01/7/2026 có phải lập lại theo mẫu mới không?

Thông tư 91/2025/TT-BTC vẫn còn quy định được áp dụng trong năm 2026, nhưng một số nội dung của Thông tư này đã bị bãi bỏ, sửa đổi bởi Thông tư 73/2026/TT-BTC. Vì vậy, không nên hiểu rằng Thông tư 91/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ hoàn toàn hoặc toàn bộ biểu mẫu theo Thông tư 91 vẫn được sử dụng cho mọi trường hợp quyết toán.

Thông tư 73/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Theo Điều 5 Thông tư này, Bộ Tài chính đã bãi bỏ khoản 2 Điều 1, Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 91/2025/TT-BTC; đồng thời bãi bỏ cụm từ “quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành” tại Điều 2 Thông tư 91/2025/TT-BTC.

Vậy Thông tư 91/2025/TT-BTC còn dùng để làm gì?

Sau khi Thông tư 73/2026/TT-BTC có hiệu lực, cần phân biệt hai nhóm công việc quyết toán:

Thứ nhất, quyết toán vốn đầu tư dự án như dự án hoàn thành, dự án dừng thực hiện... thì thực hiện theo quy định mới và sử dụng hệ thống mẫu biểu tại Thông tư 73/2026/TT-BTC.

Thứ hai, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách, hay còn gọi là quyết toán theo niên độ, thì vẫn cần căn cứ vào các quy định tương ứng còn hiệu lực của Thông tư 91/2025/TT-BTC. Hiểu đơn giản:

Thông tư 73/2026/TT-BTC → mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án.
Thông tư 91/2025/TT-BTC → phần hệ thống mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư công theo năm ngân sách (quyết toán niên độ) còn được duy trì.

Biểu mẫu theo Thông tư 91/2025/TT-BTC và Thông tư 73/2026/TT-BTC

Biểu mẫu theo Thông tư 91/2025/TT-BTC

Thông tư 91/2025/TT-BTC quy định hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách, hay còn gọi là quyết toán theo niên độ.

  1. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của bộ, cơ quan trung ương và chủ đầu tư: Mẫu số 01/QTNĐ. TẢI VỀ
  2. Báo cáo về việc thực hiện vốn đầu tư các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước (do Quốc hội quyết định) của cơ quan báo cáo và chủ đầu tư: Mẫu số 02/QTNĐ. TẢI VỀ
  3. Báo cáo chi tiết quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo năm ngân sách của cơ quan thanh toán: Mẫu số 03/QTNĐ. TẢI VỀ
  4. Mẫu thông báo xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của cơ quan cấp trên của chủ đầu tư: Mẫu số 04/QTNĐ. TẢI VỀ
  5. Mẫu văn bản kiểm tra quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của cơ quan tài chính: Mẫu số 05/QTNĐ. TẢI VỀ

Biểu mẫu theo Thông tư 73/2026/TT-BTC

A. Hệ thống mẫu biểu

Thông tin, số liệu được lấy tại ngày chủ đầu tư khóa sổ lập báo cáo quyết toán hoặc ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư. Hệ thống mẫu biểu gồm:

  1. Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án: Mẫu số 01/QTDA. TẢI VỀ
  2. Danh mục văn bản: Mẫu số 02/QTDA. TẢI VỀ
  3. Bảng đối chiếu số liệu: Mẫu số 03/QTDA. TẢI VỀ
  4. Chi tiết chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Mẫu số 04/QTDA. TẢI VỀ
  5. Chi tiết giá trị tài sản hình thành: Mẫu số 05/QTDA. TẢI VỀ
  6. Chi tiết giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng: Mẫu số 06/QTDA. TẢI VỀ
  7. Tình hình công nợ của dự án: Mẫu số 07/QTDA. TẢI VỀ
  8. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án (dùng cho dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị): Mẫu số 08/QTDA. TẢI VỀ
  9. Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia: Mẫu số 09/QTDA. TẢI VỀ
  10. Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập): Mẫu số 10/QTDA. TẢI VỀ
  11. Báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm: Mẫu số 11/QTDA (bao gồm cả phần lời và mẫu biểu). TẢI VỀ
  12. Phiếu giao nhận Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án: Mẫu số 12/QTDA. TẢI VỀ

A. Hướng dẫn Sử dụng mẫu biểu

Lưu ý: Bãi bỏ cụm từ “quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành”.

Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã nộp hồ sơ quyết toán theo quy định tại Mục (6) bên dưới về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước 1/7/2026 thì không phải lập lại mẫu biểu báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư 73/2026/TT-BTC.

  1. Đối với dự án (dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành, dự án dừng thực hiện có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 193/2026/NĐ-CP: báo cáo theo Mẫu số 01/QTDA, Mẫu số 02/QTDA, Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 04/QTDA, Mẫu số 05/QTDA, Mẫu số 06/QTDA, Mẫu số 07/QTDA.
  2. Đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 193/2026/NĐ-CP: báo cáo theo Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 07/QTDA, Mẫu số 08/QTDA.
  3. Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 193/2026/NĐ-CP: theo Mẫu số 09/QTDA.
  4. Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 193/2026/NĐ-CP: theo Mẫu số 10/QTDA.
  5. Báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 193/2026/NĐ-CP: theo Mẫu số 11/QTDA.
  6. Việc giao nhận hồ sơ quyết toán:
  • Đối với việc nhận hồ sơ trực tiếp theo Mẫu số 12/QTDA: thời gian nhận tính từ thời điểm người đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký phiếu giao nhận với người đại diện bên giao.
  • Đối với việc nhận hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: thời gian nhận tính theo thời gian đóng dấu công văn đến của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
  • Đối với chương trình quản lý văn bản và điều hành: thời gian nhận được xác định theo thời gian cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận văn bản trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành.

Thông tư 91/2025/TT-BTC còn hiệu lực không? Biểu mẫu theo Thông tư 91/2025/TT-BTC và Thông tư 73/2026/TT-BTC?

Thông tư 91/2025/TT-BTC còn hiệu lực không? Biểu mẫu theo Thông tư 91/2025/TT-BTC và Thông tư 73/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đã nộp trước ngày 01/7/2026 có phải lập lại theo mẫu mới không?

Không phải lập lại trong trường hợp thuộc quy định chuyển tiếp của Thông tư 73/2026/TT-BTC.

Theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 73/2026/TT-BTC, dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã nộp hồ sơ quyết toán về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Thông tư 73/2026/TT-BTC có hiệu lực thì không phải lập lại mẫu biểu báo cáo quyết toán theo Thông tư 73/2026/TT-BTC.

Do đó, khi xác định có phải sử dụng mẫu mới hay không, cần kiểm tra thời điểm hồ sơ quyết toán được nộp về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán, thay vì chỉ căn cứ vào thời điểm dự án hoàn thành.

Cụ thể quy định như sau:

Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã nộp hồ sơ quyết toán theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 73/2026/TT-BTC về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Thông tư 73/2026/TT-BTC có hiệu lực thì không phải lập lại mẫu biểu báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư 73/2026/TT-BTC.
Việc giao nhận hồ sơ quyết toán Khoản 6 Điều 4 Thông tư 73/2026/TT-BTC:
- Đối với việc nhận hồ sơ trực tiếp theo Mẫu số 12/QTDA: thời gian nhận tính từ thời điểm người đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký phiếu giao nhận với người đại diện bên giao.
- Đối với việc nhận hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: thời gian nhận tính theo thời gian đóng dấu công văn đến của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
- Đối với chương trình quản lý văn bản và điều hành: thời gian nhận được xác định theo thời gian cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận văn bản trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất