Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án gồm các mẫu nào theo Thông tư 73/2026/TT-BTC?

Phạm Thị Thục Quyên 140 lượt xem
11:37 | 21/08/2026
Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án gồm các mẫu quy định tại Điều 3 Thông tư 73/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án gồm các mẫu nào theo Thông tư 73/2026/TT-BTC?
  2. Việc giao nhận hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án được quy định ra sao?
  3. Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025 được quy định ra sao?

Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án gồm các mẫu nào theo Thông tư 73/2026/TT-BTC?

Theo Điều 3 Thông tư 73/2026/TT-BTC, hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án gồm các mẫu:

Thông tin, số liệu được lấy tại ngày chủ đầu tư khóa sổ lập báo cáo quyết toán hoặc ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư. Hệ thống mẫu biểu gồm:

1. Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án: Mẫu số 01/QTDA.

2. Danh mục văn bản: Mẫu số 02/QTDA.

3. Bảng đối chiếu số liệu: Mẫu số 03/QTDA.

4. Chi tiết chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Mẫu số 04/QTDA.

5. Chi tiết giá trị tài sản hình thành: Mẫu số 05/QTDA.

6. Chi tiết giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng: Mẫu số 06/QTDA.

7. Tình hình công nợ của dự án: Mẫu số 07/QTDA.

8. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án (dùng cho dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị): Mẫu số 08/QTDA.

9. Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia: Mẫu số 09/QTDA.

10. Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập): Mẫu số 10/QTDA.

11. Báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm: Mẫu số 11/QTDA (bao gồm cả phần lời và mẫu biểu).

12. Phiếu giao nhận Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án: Mẫu số 12/QTDA.

Mẫu 07/QTDA Tình hình công nợ của dự án 2026 theo Thông tư 73 có dạng ra sao? Tải mẫu tại đâu?

Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án gồm các mẫu nào theo Thông tư 73/2026/TT-BTC? (hình từ Internet)

Việc giao nhận hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án được quy định ra sao?

Theo khoản 6 Điều 4 Thông tư 73/2026/TT-BTC quy định việc giao nhận hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án như sau:

- Đối với việc nhận hồ sơ trực tiếp theo Mẫu số 12/QTDA: thời gian nhận tính từ thời điểm người đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký phiếu giao nhận với người đại diện bên giao.

- Đối với việc nhận hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: thời gian nhận tính theo thời gian đóng dấu công văn đến của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.

- Đối với chương trình quản lý văn bản và điều hành: thời gian nhận được xác định theo thời gian cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận văn bản trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành.

>>> Dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp là dự án nào từ 01/7/2026? Điều kiện cấp giấy phép xây dựng là gì?

>>> Từ 01/7/2026, Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở là các dự án nào? Dự toán gói thầu xây dựng được quy định ra sao?

Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025 được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 7 Luật Đầu tư 2025 quy định ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:

(1) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.

Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.

(2) Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025 được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

(3) Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025 và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

(4) Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;

- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

(5) Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

- Giấy phép;

- Giấy chứng nhận;

- Chứng chỉ;

- Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

- Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

(6) Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 7 Luật Đầu tư 2025 và Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

- Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025.

(7) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(8) Chính phủ quy định về việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất