Hiện nay, có nhiều thông tin cán bộ, công chức, viên chức sẽ không còn được nhận tiền thưởng định kỳ theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026 do nghị định này đã hết hiệu lực. Vậy thông tin này có đúng không?
Bài viết dưới đây sẽ giải thích Nghị định 73 về tiền thưởng hết hiệu lực thì còn được thưởng định kỳ hay không? - đồng thời giúp hiểu đúng về tiền thưởng Nghị định 73
Nghị định 73 về tiền thưởng hết hiệu lực thì còn được thưởng định kỳ hay không? Hiểu đúng về tiền thưởng Nghị định 73?
Ngày 15 tháng 5 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Tại Điều 6 Nghị định 161/2026/NĐ-CP có nêu rõ như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hết hiệu lực.
Như vậy, từ ngày 1/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP sẽ thay thế cho Nghị định 73/2024/NĐ-CP
Tức chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm không bị bãi bỏ. Chế độ này được tiếp tục quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Vì vậy, cần hiểu việc Nghị định 73 hết hiệu lực là thay đổi văn bản làm căn cứ, không đồng nghĩa với việc mọi khoản thưởng định kỳ chấm dứt. Từ ngày 01/7/2026, việc thưởng định kỳ phải được xem xét theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP và quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị.

Nghị định 73 về tiền thưởng hết hiệu lực thì còn được thưởng định kỳ hay không? Hiểu đúng về tiền thưởng Nghị định 73?
Quỹ tiền thưởng hằng năm theo Nghị định 161 được xác định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP có nêu rõ như sau:
Chế độ tiền thưởng
...
4. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì hủy dự toán (đối với trường hợp dư dự toán) hoặc nộp ngân sách nhà nước (đối với trường hợp dư tạm ứng).
Theo đó, Quỹ tiền thưởng hằng năm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng 2022 được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì hủy dự toán (đối với trường hợp dư dự toán) hoặc nộp ngân sách nhà nước (đối với trường hợp dư tạm ứng).
Đối tượng được thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP có nêu rõ như sau:
Chế độ tiền thưởng
1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
Theo đó, Đối tượng được thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP bao gồm:
STT | Đối tượng |
1 | Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025 |
2 | Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức 2025 |
3 | Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP |
4 | Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP |
5 | Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; |
6 | Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; |
7 | Người làm việc trong tổ chức cơ yếu; |
Lưu ý Người hưởng lương quy định trên (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];