Mức tham chiếu 2026 mới nhất? Mức tham chiếu trước và sau 01/7/2026 dự kiến khi tăng lương cơ sở là bao nhiêu?
Tại Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội.
Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
Đồng thời, tại Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định mức tham chiếu như sau:
Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
3. Khi mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu được Chính phủ điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Như vậy, theo quy định trên thì mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Theo quy định thì khi chưa bãi bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Ngoài ra, Chính phủ còn quy định chi tiết về mức tham chiếu khi bỏ lương cơ sở sẽ không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
Hiện nay, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Đồng thời, mới đây ngày 9/3/2026, Chính phủ đã có dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.TẢI
Theo dự kiến tại dự thảo Nghị định thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Như vậy, nếu dự thảo Nghị định được thông qua và không có gì thay đổi thì mức tham chiếu 2026 sẽ có 2 mức trước và sau 01/7/2026 như sau:
- Trước 01/7/2026: 2.340.000 đồng/tháng.
- Từ 01/7/2026: 2.530.000 đồng/tháng.

Mức tham chiếu 2026 mới nhất? Mức tham chiếu trước và sau 01/7/2026 dự kiến khi tăng lương cơ sở là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay
Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:
Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở | Căn cứ pháp lý |
Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996 | 120.000 đồng/tháng | Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ |
Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999 | 144.000 đồng/tháng | Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ |
Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2024 | 2.340.000 đồng/tháng |
*Trên đây là thời gian tăng lương cơ sở từ năm 1995 đến hiện tại.
Các chế độ bảo hiểm xã hội mới nhất 2026
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các chế độ bảo hiểm gồm có như sau:
(1) Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
- Hỗ trợ chi phí mai táng;
- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
(2) Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
- Ốm đau;
- Thai sản;
- Hưu trí;
- Tử tuất;
- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
(3) Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
- Trợ cấp thai sản;
- Hưu trí;
- Tử tuất;
- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
(4) Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
(5) Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];