Mức phạt lắp camera nơi công cộng không cảnh báo từ 19/8/2026 bao nhiêu? Lắp camera nơi công cộng không thông báo phạt bao nhiêu?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,858 lượt xem
16:18 | 29/08/2026
Mức phạt lắp camera nơi công cộng không cảnh báo 2026, lắp camera nơi công cộng không thông báo phạt tiền từ ngày 19/8 dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mức phạt lắp camera nơi công cộng không cảnh báo từ 19/8/2026 bao nhiêu? Lắp camera nơi công cộng không thông báo phạt bao nhiêu?
  2. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân 2026 ra sao?
  3. Nguyên tắc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu ra sao?

Mức phạt lắp camera nơi công cộng không cảnh báo từ 19/8/2026 bao nhiêu? Lắp camera nơi công cộng không thông báo phạt bao nhiêu?

Căn cứ điểm a khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 71 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt lắp camera nơi công cộng không cảnh báo từ 19/8/2026, lắp camera nơi công cộng không thông báo như sau:

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lắp đặt, sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình tại không gian công cộng, khu vực cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà không áp dụng các hình thức thông báo, cảnh báo bằng biển báo vật lý hoặc phương tiện điện tử ở vị trí dễ nhận biết để chủ thể dữ liệu cá nhân hiểu được mình đang bị ghi âm, ghi hình;
...
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu âm thanh, hình ảnh thu thập trái quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
...

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân như sau:

Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt
1. Từ Mục 1 đến Mục 5 Chương II Nghị định này quy định về mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng do cá nhân thực hiện. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.
Mục 6 Chương II Nghị định này quy định về mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân do tổ chức thực hiện. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với cá nhân bằng một phần hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Như vậy, mức phạt lắp camera nơi công cộng không cảnh báo (Áp dụng từ ngày 19/8/2026), lắp camera nơi công cộng không thông báo như sau:

Hành vi vi phạm

Mức phạt tiền đối với tổ chức

Mức phạt tiền đối với cá nhân

Mức phạt lắp camera nơi công cộng không cảnh báo, không thông báo bằng biển báo vật lý hoặc phương tiện điện tử ở vị trí dễ nhận biết để chủ thể dữ liệu cá nhân hiểu được mình đang bị ghi âm, ghi hình.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu âm thanh, hình ảnh thu thập trái quy định đối với hành vi vi phạm.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu âm thanh, hình ảnh thu thập trái quy định đối với hành vi vi phạm.

*Trên đây là thông tin mức phạt lắp camera nơi công cộng không cảnh báo 2026, lắp camera nơi công cộng không thông báo phạt bao nhiêu!

>> Tải file QCVN 11:2026/BCA thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet?

Mức phạt lắp camera nơi công cộng không cảnh báo từ 19/8/2026 bao nhiêu? Lắp camera nơi công cộng không thông báo phạt bao nhiêu?

Mức phạt lắp camera nơi công cộng không cảnh báo từ 19/8/2026 bao nhiêu? Lắp camera nơi công cộng không thông báo phạt bao nhiêu? (Hình ảnh Internet)

Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân 2026 ra sao?

Căn cứ Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân 2026 như sau:

- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

- Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm; trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 5 Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 thì áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.

- Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới là 5% doanh thu của năm trước liền kề của tổ chức đó; trường hợp không có doanh thu của năm trước liền kề hoặc mức phạt tính theo doanh thu thấp hơn mức phạt tiền tối đa theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 thì áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.

- Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân là 03 tỷ đồng.

- Mức phạt tiền tối đa quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.

- Chính phủ quy định phương pháp tính khoản thu có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Nguyên tắc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu ra sao?

Căn cứ Điều 5 Luật Dữ liệu 2024 quy định nguyên tắc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu như sau:

(1) Tuân thủ quy định của Hiến pháp 2013, quy định của Luật Dữ liệu 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(2) Bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng trong tiếp cận, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật.

(3) Thu thập, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu chính xác, có tính kế thừa; bảo đảm tính toàn vẹn, tin cậy, an ninh, an toàn.

(4) Bảo vệ dữ liệu được thực hiện đồng bộ, chặt chẽ với xây dựng, phát triển dữ liệu.

(5) Lưu trữ, kết nối, điều phối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu bảo đảm hiệu quả, đơn giản, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện dịch vụ công, thủ tục hành chính và các hoạt động khác.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất