Thực hư trích xuất camera bị phạt từ ngày 19/8/2026 đúng không? Hiểu đúng về cấm trích xuất camera, đăng trích xuất camera ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 8,204 lượt xem
14:55 | 29/08/2026
Thực hư trích xuất camera bị phạt từ ngày 19/8/2026, hiểu đúng về cấm trích xuất camera, đăng trích xuất camera dưới đây.
Nội dung chính
  1. Thực hư trích xuất camera bị phạt từ ngày 19/8/2026 đúng không? Hiểu đúng về cấm trích xuất camera, đăng trích xuất camera ra sao?
  2. Lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm trên Camera IP quy định kỹ thuật từ 01/7/2026 ra sao?
  3. Quy định về quản lý Camera IP từ 01/7/2026 ra sao?

Thực hư trích xuất camera bị phạt từ ngày 19/8/2026 đúng không? Hiểu đúng về cấm trích xuất camera, đăng trích xuất camera ra sao?

Vừa qua, trên các nền tảng mạng xã hội lan truyền thông tin rằng "Trích xuất camera bị phạt từ ngày 19/8/2026, cấm trích xuất camera, đăng trích xuất camera" làm xôn xao dư luận. Vậy, "Thực hư trích xuất camera bị phạt từ ngày 19/8/2026 đúng không? Hiểu đúng về cấm trích xuất camera, đăng trích xuất camera ra sao?".

Căn cứ Điều 71 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng như sau:

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lắp đặt, sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình tại không gian công cộng, khu vực cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà không áp dụng các hình thức thông báo, cảnh báo bằng biển báo vật lý hoặc phương tiện điện tử ở vị trí dễ nhận biết để chủ thể dữ liệu cá nhân hiểu được mình đang bị ghi âm, ghi hình;
b) Không cung cấp thông tin liên hệ của Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân khi chủ thể dữ liệu cá nhân có yêu cầu truy xuất hình ảnh của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng dữ liệu cá nhân, hình ảnh, giọng nói thu được từ hệ thống camera giám sát công cộng vào các mục đích thương mại, phân tích hành vi, hoặc nhận diện khuôn mặt tự động để lập hồ sơ cá nhân mà không có sự đồng ý hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân;
b) Trích xuất, chia sẻ, công khai trái phép dữ liệu ghi âm, ghi hình, trừ trường hợp cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
...

Theo đó, hiểu đúng về cấm trích xuất camera, đăng trích xuất camera, trích xuất camera bị phạt từ ngày 19/8/2026 như sau:

- Lắp đặt, sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình (camera) tại không gian công cộng, khu vực cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà không áp dụng các hình thức thông báo, cảnh báo bằng biển báo vật lý hoặc phương tiện điện tử ở vị trí dễ nhận biết để chủ thể dữ liệu cá nhân hiểu được mình đang bị ghi âm, ghi hình thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Đồng thời, buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu âm thanh, hình ảnh thu thập trái quy định đối với hành vi vi phạm (điểm a khoản 4 Điều 71 Nghị định 330/2026/NĐ-CP).

- Sử dụng dữ liệu cá nhân, hình ảnh, giọng nói thu được từ hệ thống camera giám sát công cộng vào các mục đích thương mại, phân tích hành vi, hoặc nhận diện khuôn mặt tự động để lập hồ sơ cá nhân mà không có sự đồng ý hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Đồng thời, buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu âm thanh, hình ảnh thu thập trái quy định đối với hành vi vi phạm (điểm a khoản 4 Điều 71 Nghị định 330/2026/NĐ-CP).

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm (khoản 3 Điều 71 Nghị định 330/2026/NĐ-CP).

*Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính nêu trên áp dụng cho tổ chức vi phạm. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với cá nhân bằng một phần hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức

Như vậy, từ ngày 19/8/2026 pháp luật không cấm hoàn toàn việc trích xuất camera. Quy định xử phạt chủ yếu xử lý các hành vi lắp đặt, sử dụng camera nơi công cộng không thông báo, cảnh báo hoặc sử dụng dữ liệu hình ảnh, giọng nói thu được từ hệ thống camera giám sát công cộng trái quy định, đặc biệt khi phục vụ mục đích thương mại, phân tích hành vi, nhận diện khuôn mặt mà không có sự đồng ý hợp pháp.

*Trên đây là thông tin thực hư trích xuất camera bị phạt từ ngày 19/8/2026 đúng không, hiểu đúng về cấm trích xuất camera, đăng trích xuất camera!

Thực hư trích xuất camera bị phạt từ ngày 19/8/2026 đúng không? Hiểu đúng về cấm trích xuất camera, đăng trích xuất camera ra sao?

Thực hư trích xuất camera bị phạt từ ngày 19/8/2026 đúng không? Hiểu đúng về cấm trích xuất camera, đăng trích xuất camera ra sao? (Hình ảnh Internet)

Lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm trên Camera IP quy định kỹ thuật từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ Mục 2.4 Phần 1 QCVN 11:2026/BCA quy định kỹ thuật lưu trữ các tham số an toàn nhạy cảm trên Camera IP từ 01/7/2026 như sau:

- Yêu cầu 2.4.1

Các tham số an toàn nhạy cảm phải được lưu trữ an toàn trên bộ nhớ của thiết bị camera.

- Yêu cầu 2.4.2

Khi một thông tin định danh duy nhất được cứng hóa trên thiết bị camera dùng trong mục đích bảo mật, nó phải được bảo vệ để chống lại sự thay đổi bởi các yếu tố vật lý, điện từ hoặc phần mềm.

- Yêu cầu 2.4.3

Các tham số an toàn quan trọng cứng hóa trong mã nguồn của thiết bị camera phải có biện pháp bảo vệ và mục đích sử dụng phù hợp.

- Yêu cầu 2.4.4

Các tham số an toàn quan trọng được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn và tính xác thực của các bản cập nhật phần mềm và để bảo vệ kết nối giao tiếp với các dịch vụ liên kết là duy nhất cho mỗi thiết bị và được tạo ra với một cơ chế có khả năng phòng, chống các cuộc tấn công tự động.

Quy định về quản lý Camera IP từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ Phần 4 QCVN 11:2026/BCA quy định về quản lý Camera IP từ 01/7/2026 như sau:

- Thiết bị camera có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Mục 1.1 Phần 1 QCVN 11:2026/BCA phải được công bố hợp quy theo Quy chuẩn này. gắn dấu hợp quy (dấu CR).

- Công bố hợp quy

+ Việc công bố hợp quy đối với các thiết bị camera có mức độ rủi ro trung bình thuộc phạm vi của Quy chuẩn này dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận theo quy định.

+ Việc công bố hợp quy đối với các thiết bị camera có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi của QCVN 11:2026/BCA dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.

+ Chứng nhận hợp quy

Việc chứng nhận sự phù hợp thực hiện theo phương thức 5 (Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường) hoặc phương thức 7 (Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa) quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về công bố hợp quy. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận sự phù hợp phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy định của QCVN 11:2026/BCA.

+ Sử dụng dấu hợp quy

Dấu hợp quy phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về công bố hợp quy.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất