Dữ liệu vị trí cá nhân là gì? Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân quy định như thế nào theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân?

Phan Thanh Thảo 1,199 lượt xem
13:30 | 04/05/2026
Quy định về Bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với Dữ liệu vị trí cá nhân được quy định tại Điều 31 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.
Nội dung chính
  1. Dữ liệu vị trí cá nhân là gì? Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân quy định như thế nào theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân?
  2. Khi xảy ra sự cố vi phạm dữ liệu cá nhân liên quan đến Dữ liệu vị trí cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân có trách nhiệm gì?
  3. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 được quy định như thế nào?

Dữ liệu vị trí cá nhân là gì? Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân quy định như thế nào theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân?

Dữ liệu vị trí cá nhân là dữ liệu được xác định thông qua công nghệ định vị để biết vị trí và giúp xác định con người cụ thể.

Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân được quy định như sau:

(i) Không áp dụng việc theo dõi định vị qua thẻ nhận dạng tần số vô tuyến và các công nghệ khác, trừ trường hợp có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác;

(ii) Tổ chức, cá nhân cung cấp nền tảng ứng dụng di động phải thông báo cho người sử dụng về việc sử dụng dữ liệu vị trí cá nhân; có biện pháp ngăn chặn việc thu thập dữ liệu vị trí cá nhân của tổ chức, cá nhân không liên quan; cung cấp cho người sử dụng các tùy chọn theo dõi vị trí cá nhân.

Khoản 1, 3 Điều 31 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Dữ liệu vị trí cá nhân là gì? Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân quy định như thế nào theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân?

Dữ liệu vị trí cá nhân là gì? Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân quy định như thế nào theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân? (Hình từ Internet)

Khi xảy ra sự cố vi phạm dữ liệu cá nhân liên quan đến Dữ liệu vị trí cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân có trách nhiệm gì?

Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 356/2025/NĐ-CP thì Khi xảy ra sự cố vi phạm dữ liệu cá nhân liên quan đến Dữ liệu vị trí cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm:

(1) Thông báo cho chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng trong thời hạn không quá 72 giờ kể từ thời điểm phát hiện vi phạm;

(2) Báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 28 Nghị định 356/2025/NĐ-CP;

(3) Ghi nhận, lưu trữ và cập nhật hồ sơ vi phạm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý. Tổ chức phải lưu hồ sơ vi phạm trong thời gian tối thiểu 5 năm kể từ ngày khắc phục xong sự cố.

Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 được quy định như thế nào?

Tại Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 thì quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 được quy định như sau:

(1) Quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:

- Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;

- Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân;

- Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân;

- Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.

(2) Nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:

- Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình;

- Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người khác;

- Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc khi đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình;

- Chấp hành pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.

(3) Chủ thể dữ liệu cá nhân khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc sau đây:

- Thực hiện theo quy định của pháp luật; tuân thủ nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân theo hợp đồng. Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân phải nhằm mục đích bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chính chủ thể dữ liệu cá nhân đó;

- Không được gây khó khăn, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lý của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân;

- Không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, không được gây khó khăn, cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

(5) Khi nhận được yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân để thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải kịp thời thực hiện trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội