Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Thông tư 83/2026/TT-BTC từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 122 lượt xem
08:40 | 15/08/2026
Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Thông tư 83/2026/TT-BTC từ ngày 01/7/2026 chi tiết tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Thông tư 83/2026/TT-BTC từ ngày 01/7/2026 ra sao?
  2. Quản lý và sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ ngày 01/7/2026 như thế nào?
  3. Quyền và trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Thông tư 83/2026/TT-BTC từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BTC quy định mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ ngày 01/7/2026 như sau:

(1) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 83/2026/TT-BTC và được đại lý làm thủ tục hải quan gửi thông báo đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo Mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư 83/2026/TT-BTC kèm tài liệu chứng minh đến Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan thì được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của doanh nghiệp, trường hợp không đủ tiêu chuẩn cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì Cục Hải quan có trách nhiệm phản hồi, thông báo cho tổ chức, cá nhân qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; trường hợp đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 83/2026/TT-BTC thì Cục Hải quan cấp mã số nhân viên, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trùng với số căn cước công dân hoặc số căn cước của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khai trên văn bản đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và có giá trị trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày doanh nghiệp thông báo cấp mã và được Cục Hải quan chấp thuận.

(3) Trong quá trình hoạt động, trường hợp có thay đổi thông tin liên quan đến mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, chữ ký số và tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, hoặc trường hợp phải hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BTC thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, đại lý làm thủ tục hải quan thông báo cho Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan để được cập nhật thông tin lên hệ thống.

(4) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gia hạn thời gian sử dụng mã số khi đã hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan.

Trước khi hết thời hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan có thông báo gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư 83/2026/TT-BTC gửi Cục Hải quan qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan. Thời gian gia hạn là 03 (ba) năm kể từ ngày hết hạn của mã số. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không được gia hạn thì bị hủy bỏ khi hết thời hạn mã số.

Trường hợp nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan không thông báo việc gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì khi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hết thời hạn sử dụng Cục Hải quan hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp, khóa tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

(5) Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:

- Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù;

- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

- Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời hạn quy định không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã theo quy định tại Nghị định 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng 2018;

- Các trường hợp bị hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 6 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BTC.

(6) Cục Hải quan thực hiện hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, khóa tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau:

- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý đối với hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan;

- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người khác sử dụng mã số, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của mình hoặc sử dụng mã số, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Cục trưởng Cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan; hoặc cho người khác sử dụng hồ sơ của mình để thực hiện thực hiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan hoặc cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; hoặc không thực hiện đúng quy định về trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư 83/2026/TT-BTC và các quy định pháp luật về hải quan;

- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan;

- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị hủy bỏ mã số thuộc các trường hợp a, b, c, d khoản 6 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BTC thì bị hủy bỏ giá trị chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đã được cấp và không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày bị hủy bỏ mã số. Trong thời gian không được hành nghề, nếu cá nhân trên đứng tên thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp này không được hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

(7) Việc đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan do các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ có khoa chuyên ngành hải quan thực hiện, trên cơ sở thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải quan có thời lượng tối thiểu 03 ngày (8 tiết/ngày).

Cục Hải quan thông báo danh sách các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ đã thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải quan trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan. Hàng năm, các trường tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức xây dựng kế hoạch đào tạo và thông báo về Cục Hải quan trước ngày 30 tháng 01 để Cục Hải quan thông báo trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan. Các trường tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức và thông báo cho Cục Hải quan về danh sách học viên hoàn thành khóa học, bao gồm các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu của Cục Hải quan để phối hợp thực hiện quản lý nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

*Trên đây là thông tin mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Thông tư 83/2026/TT-BTC từ ngày 01/7/2026!

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Thông tư 83/2026/TT-BTC từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Thông tư 83/2026/TT-BTC từ ngày 01/7/2026 ra sao? (Hình ảnh Internet)

Quản lý và sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 13 Thông tư 83/2026/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ ngày 01/7/2026 như sau:

- Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được Cục trưởng Cục Hải quan cấp được cập nhật vào hệ thống của cơ quan hải quan. Trường hợp việc khai hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử; cơ quan hải quan cấp tên người sử dụng và mật khẩu cho người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để truy cập vào hệ thống khi đại lý làm thủ tục hải quan đăng ký tham gia kết nối với hệ thống theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 và Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin do cơ quan hải quan cung cấp. Khi thực hiện các thủ tục hành chính trực tiếp với cơ quan hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải xuất trình mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

- Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có giá trị để làm thủ tục hải quan đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng đại lý.

- Khi đại lý làm thủ tục hải quan chấm dứt hoạt động; Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị hủy bỏ mã số, cơ quan hải quan sẽ ngừng cho phép nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan truy cập vào hệ thống hoặc không chấp nhận các công việc liên quan đến thủ tục hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

- Đại lý làm thủ tục hải quan và mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được sử dụng để làm thủ tục hải quan trên phạm vi toàn quốc.

Quyền và trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 12 Thông tư 83/2026/TT-BTC quy định quyền và trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan từ ngày 01/7/2026 như sau:

- Trực tiếp thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 83/2026/TT-BTC trong phạm vi hợp đồng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan đã ký giữa đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, quản lý mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.

- Giữ bí mật thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý làm thủ tục hải quan.

- Đề nghị Cục Hải quan hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan không thông báo hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BTC.

- Tham dự các lớp đào tạo, tập huấn về thủ tục hải quan, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế và các quy định khác do cơ quan hải quan trực tiếp tổ chức hoặc cử cán bộ tham gia giới thiệu.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất