Mã đề lẻ Sử THPT 2026 kèm đáp án chi tiết? Đáp án đề thi THPT 2026 Sử mã đề lẻ cập nhật mới nhất ở đâu?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 3,418 lượt xem
17:31 | 12/06/2026
Cập nhật Mã đề lẻ Sử THPT 2026 kèm đáp án: 0801, 0803, 0805, 0807, 0809, 0811, 0813, 0815, 0817, 0819, 0821, 0823, 0825, 0827, 0829, 0831, 0833, 0835, 0837, 0839, 0841, 0843, 0845, 0847...
Nội dung chính
  1. Mã đề lẻ Sử THPT 2026 kèm đáp án chi tiết? Đáp án đề thi THPT 2026 Sử mã đề lẻ cập nhật mới nhất ở đâu?
  2. Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 thế nào?
  3. Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác xét tuyển đại học hiện nay như thế nào?

Mã đề lẻ Sử THPT 2026 kèm đáp án chi tiết? Đáp án đề thi THPT 2026 Sử mã đề lẻ cập nhật mới nhất ở đâu?

Mã đề lẻ Sử THPT 2026 kèm đáp án các mã đề 0801, 0803, 0805, 0807, 0809, 0811, 0813, 0815, 0817, 0819, 0821, 0823, 0825, 0827, 0829, 0831, 0833, 0835, 0837, 0839, 0841, 0843, 0845, 0847 như sau:

MÃ ĐỀ 0801

Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

B

A

A

C

D

A

C

C

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

D

A

A

C

B

B

D

C

D

21

22

23

24







B

B

A

B







Phần II: Trắc nghiệm đúng sai

1

2

3

4

DDSS

SDDS

SSDS

DSDD

MÃ ĐỀ 0803

Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

C

C

A

D

B

A

A

B

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

B

C

D

C

A

B

B

D

D

21

22

23

24







A

A

B

A







Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Đề sử thpt quốc gia 2026 0803

1

2

3

4

SDSD

SSDS

DSDD

SDDS

MÃ ĐỀ 0805

Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

B

A

A

D

C

B

D

D

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

A

D

C

B

A

A

D

D

A

21

22

23

24







B

A

D

D







Phần II: Trắc nghiệm đúng sai

1

2

3

4

DDSD

SDSS

SSDD

DDSS

MÃ ĐỀ 0807

Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

D

A

C

A

B

D

B

A

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

D

B

A

D

D

B

C

D

B

21

22

23

24







B

C

B

A







Phần II: Trắc nghiệm đúng sai

1

2

3

4

SSSD

DDSS

SDSD

DSDD

Xem các mã đề chẵn lẻ tại bảng dưới đây:

MÃ ĐỀ

ĐÁP ÁN

0801

TẠI ĐÂY

0802

TẠI ĐÂY

0803

TẠI ĐÂY

0804

TẠI ĐÂY

0805

TẠI ĐÂY

0806

TẠI ĐÂY

0807

TẠI ĐÂY

0808

TẠI ĐÂY

0809

TẠI ĐÂY

0810

TẠI ĐÂY

0811

TẠI ĐÂY

0812

TẠI ĐÂY

0813

TẠI ĐÂY

0814

TẠI ĐÂY

0815

TẠI ĐÂY

0816

TẠI ĐÂY

0817

TẠI ĐÂY

0818

TẠI ĐÂY

0819

TẠI ĐÂY

0820

TẠI ĐÂY

0821

TẠI ĐÂY

0822

TẠI ĐÂY

0823

TẠI ĐÂY

0824

TẠI ĐÂY

0825

TẠI ĐÂY

0826

TẠI ĐÂY

0827

TẠI ĐÂY

0828

TẠI ĐÂY

0829

TẠI ĐÂY

0830

TẠI ĐÂY

0831

TẠI ĐÂY

0832

TẠI ĐÂY

0833

TẠI ĐÂY

0834

TẠI ĐÂY

0835

TẠI ĐÂY

0836

TẠI ĐÂY

0837

TẠI ĐÂY

0838

TẠI ĐÂY

0839

TẠI ĐÂY

0840

TẠI ĐÂY

0841

TẠI ĐÂY

0842

TẠI ĐÂY

0843

TẠI ĐÂY

0844

TẠI ĐÂY

0845

TẠI ĐÂY

0846

TẠI ĐÂY

0847

TẠI ĐÂY

0848

TẠI ĐÂY

Lưu ý: Đáp án nêu trên chỉ mang tính tham khảo, không phải đáp án chính thức từ Bộ giáo dục và Đào tạo. Mã đề lẻ Sử THPT 2026 kèm đáp án

Theo Phụ lục I Công văn 1257/BGDĐTLCL năm 2026 hướng dẫn một số nội dung tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026:

Theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT, điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sẽ được công bố vào 8 giờ sáng ngày 01/7/2026.

Mã đề lẻ Sử THPT 2026 kèm đáp án chi tiết? Đáp án đề thi THPT 2026 Sử mã đề lẻ cập nhật mới nhất ở đâu?

Mã đề lẻ Sử THPT 2026 kèm đáp án chi tiết? Đáp án đề thi THPT 2026 Sử mã đề lẻ cập nhật mới nhất ở đâu? (Hình từ Internet)

Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 44 Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, khi tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 sẽ dựa trên điểm các môn thi, điểm trung bình các năm học và điểm ưu tiên.

Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 cụ thể như sau:

[1] Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) gồm:

- Điểm các môn thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN;

- Điểm trung bình các năm học ở cấp THPT (ĐTB các năm học) được tính theo công thức dưới đây:

Trong đó, ĐTB lớp 10, ĐTB lớp 11, ĐTB lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của từng năm học đó. ĐTB từng năm học và ĐTB các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân.

- Điểm ưu tiên (ƯT), khuyến khích (KK) nếu có.

[2] Công thức xét công nhận tốt nghiệp

[3]. ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện.

[4] Đối với thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX mà trên học bạ có tính ĐTB từng năm học thì được sử dụng điểm này để thay thế cho việc tính ĐTB các môn học.

[5] ĐTB các năm học chỉ tính trên những năm học mà thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX của Việt Nam.

Lưu ý khi xét công nhận tốt nghiệp: Đối với các thí sinh đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp 2026 nhưng không có điểm trung bình cả năm lớp 12 theo quy định thì chỉ dùng điểm thi của các bài thi theo quy định để tính điểm xét công nhận tốt nghiệp THPT

Lưu ý:

Theo Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông mới nhất hiện nay, điểm liệt tốt nghiệp 2026 được cập nhật là 1,00 điểm (tính trên thang điểm 10).

Cụ thể, điểm liệt tốt nghiệp 2026 được xác định theo Điều 45 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT như sau:

Công nhận tốt nghiệp THPT
1. Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.
...

Như vậy, điểm liệt tốt nghiệp 2026 là 1,0 điểm (thang điểm 10). Thí sinh cần đảm bảo không có môn nào dưới 1,0 điểm và đạt điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5,0 điểm trở lên để được công nhận tốt nghiệp. Nếu bị điểm liệt, thí sinh sẽ không đủ điều kiện xét tốt nghiệp.

Đồng thời, Căn cứ quy định tại Điều 41 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT về bảo lưu điểm thi như sau:

Bảo lưu điểm thi
1. Thí sinh đã dự thi đủ các môn thi quy định nhưng chưa tốt nghiệp THPT và không bị kỷ luật hủy kết quả thi được bảo lưu điểm thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT trong kỳ thi năm liền kề tiếp theo. Môn thi được bảo lưu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên.
2. Thí sinh có điểm bảo lưu theo quy định tại khoản 1 của Điều này, để được xét công nhận tốt nghiệp của kỳ thi năm liền kề tiếp theo phải đăng ký dự thi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Quy chế này (trong đó phải có môn thi được bảo lưu) và chỉ dự thi những môn thi mà không có điểm bảo lưu. Trong trường hợp thí sinh dự thi môn thi được bảo lưu thì phải sử dụng kết quả thi để xét công nhận tốt nghiệp.

Có thể thấy, điều kiện bảo lưu điểm thi tốt nghiệp 2026 là môn thi được bảo lưu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên. Trường hợp thí sinh bị điểm liệt ( ≤ 1,00 điểm) thì không đủ điều kiện được bảo lưu điểm thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT cho năm liền kề tiếp theo.

Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác xét tuyển đại học hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định chi tiết trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác xét tuyển đại học hiện nay như sau:

(1) Trách nhiệm của thí sinh

- Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của các cơ sở đào tạo, không đăng ký nguyện vọng vào những chương trình đào tạo hay phương thức tuyển sinh mà không đủ điều kiện;

- Cung cấp đầy đủ, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển, bao gồm cả thông tin cá nhân, thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên (nếu có), nguyện vọng đăng ký, chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có); tính xác thực của các giấy tờ minh chứng;

- Đồng ý để cơ sở đào tạo mà mình dự tuyển được quyền sử dụng thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho công tác xét tuyển;

- Tự chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh khi sử dụng kết quả các kỳ thi tuyển sinh, kỳ thi độc lập của các cơ sở đào tạo hoặc các tổ chức nước ngoài tổ chức kỳ thi độc lập;

- Hoàn thành thanh toán mức thu dịch vụ tuyển sinh trước khi kết thúc thủ tục đăng ký dự tuyển theo quy định của các cơ sở đào tạo.

(2) Trách nhiệm của các trường THPT, trường trung học nghề và các đơn vị khác liên quan đến thí sinh thuộc phạm vi phụ trách.

- Tổ chức rà soát, kiểm tra, bổ sung, cập nhật thông tin cá nhân, dữ liệu kết quả học tập cấp THPT của thí sinh trên Hệ thống;

- Kiểm tra dữ liệu, hướng dẫn thí sinh khai đúng thông tin cá nhân, thông tin khu vực, đối tượng ưu tiên (nếu có);

- Hỗ trợ việc đăng ký nguyện vọng cho những thí sinh không có điều kiện đăng ký trực tuyến;

- Hỗ trợ các cơ sở đào tạo trong việc xác nhận kết quả học tập cấp THPT cho những thí sinh dự tuyển.

(3) Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

- Cung cấp đầy đủ, đúng định dạng và bảo đảm tính xác thực của thông tin, dữ liệu tuyển sinh lên Hệ thống;

- Quy định (hoặc thống nhất với các cơ sở đào tạo khác) về mức thu, phương thức thu và sử dụng lệ phí dịch vụ tuyển sinh;

- Cung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn, hướng dẫn thí sinh; thực hiện các biện pháp kỹ thuật để hạn chế thí sinh đăng ký dự tuyển vào một chương trình đào tạo mà không đủ điều kiện; chịu trách nhiệm và chủ động giải quyết việc thí sinh được chuyển đến cơ sở đào tạo hoặc chuyển đi do sai sót khách quan trong tuyển sinh;

- Tuân thủ quy trình xét tuyển, bảo đảm xét tuyển chính xác, công bằng, khách quan; thực hiện đúng cam kết theo thông tin tuyển sinh đã công bố;

- Kiểm tra thông tin và hồ sơ minh chứng khi thí sinh nhập học, bảo đảm tất cả thí sinh nhập học phải đủ điều kiện trúng tuyển;

- Giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan tới công tác xét tuyển của cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật;

- Chủ động tạm dừng tuyển sinh và báo cáo Bộ GDĐT việc tạm dừng tuyển sinh đối với các chương trình đào tạo khi không đủ điều kiện duy trì tổ chức thực hiện đào tạo theo quy định hiện hành, không đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan;

- Trừ trường hợp thay đổi chính sách tuyển sinh theo quy định của Bộ GDĐT, cơ sở đào tạo công bố công khai việc điều chỉnh phương thức tuyển sinh tối thiểu trước 12 tháng và khuyến khích công bố điều chỉnh phương thức tuyển sinh trước 36 tháng kể từ năm tuyển sinh 2027;

- Đảm bảo quyền lợi của thí sinh khi sử dụng kết quả kỳ thi tuyển sinh, kết quả kỳ thi độc lập trong xét tuyển đại học.

(4) Trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống

- Quản lý cơ sở dữ liệu xét tuyển chung toàn quốc, kết nối đồng bộ với cơ sở dữ liệu ngành;

- Hỗ trợ các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển;

- Xây dựng, duy trì và vận hành Hệ thống để hỗ trợ thí sinh và các cơ sở đào tạo trong công tác tuyển sinh;

- Kết nối Hệ thống với Cổng dịch vụ công quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất