Link Tra cứu điểm thi học sinh giỏi TP Hà Nội 2026 ra sao? Cách tra cứu điểm thi HSG Hà Nội 2026 thế nào?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
08:24 | 24/09/2026
Link Tra cứu điểm thi học sinh giỏi TP Hà Nội 2026-2027 như sau:
Nội dung chính
  1. Link Tra cứu điểm thi học sinh giỏi TP Hà Nội 2026 ra sao? Cách tra cứu điểm thi HSG Hà Nội 2026?
  2. Lịch thi học sinh giỏi Thành phố Hà Nội lớp 12 năm học 2026-2027
  3. Cách đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT năm học 2026-2027

>> XEM THÊM: Cách tra cứu điểm thi học sinh giỏi TP Hà Nội 2026

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội xây dựng Kế hoạch 3939/KH-SGDĐT tổ chức Kỳ thi chọn học sinh giỏi Thành phố và chọn đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp quốc gia các môn văn hóa lớp 12 cấp trung học phổ thông (THPT) năm học 2026-2027.

tải về Kế hoạch 3939/KH-SGDĐT năm 2026

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Kế hoạch 3939/KH-SGDĐT thì thời gian dự kiến công bố kết quả điểm thi của học sinh là chậm nhất 25/9/2026.

Dưới đây là Link Tra cứu điểm thi học sinh giỏi TP Hà Nội 2026 và cách tra cứu:

Bước 1: Thí sinh truy cập vào đường dẫn bên dưới để tiến hành tra cứu

https://diemthi.hanoi.edu.vn

Bước 2: Tại giao diện, thí sinh tiến hành nhập thông tin theo yêu cầu và tiến hành tra cứu.

Trên đây là *Link Tra cứu điểm thi học sinh giỏi TP Hà Nội 2026 và cách tra cứu!

Link Tra cứu điểm thi học sinh giỏi TP Hà Nội 2026 ra sao? Cách tra cứu điểm thi HSG Hà Nội 2026?

Link Tra cứu điểm thi học sinh giỏi TP Hà Nội 2026 ra sao? Cách tra cứu điểm thi HSG Hà Nội 2026?

Lịch thi học sinh giỏi Thành phố Hà Nội lớp 12 năm học 2026-2027

Theo khung thời gian tại Kế hoạch 3939/KH-SGDĐT, kỳ thi được tổ chức theo lịch sau:

Lịch thi chọn HSG thành phố Hà Nội 2026 2027 lớp 12

7 giờ 00 ngày 14/9/2026: Khai mạc Kỳ thi

Ngày thi

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ bắt đầu làm bài

Giờ thu bài

14/9/2026

Tất cả các môn của Bảng A và Bảng B

180 phút

8 giờ 00

11 giờ 00

15/9/2026

Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học và Ngoại ngữ của Bảng B

180 phút

(Môn Ngoại ngữ thi nói theo ca thi)

8 giờ 00

11 giờ 00

Bài thi của mỗi buổi thi được chấm theo thang điểm 20 (hai mươi)

Môn thi và hình thức thi theo bảng dự thi

Bảng A

- Thi theo chương trình không chuyên dành cho học sinh thuộc trường THPT không chuyên hoặc học sinh không thuộc lớp chuyên trong trường THPT chuyên. Kết quả điểm thi là căn cứ để xếp giải học sinh giỏi cấp Thành phố.

- Tổ chức 01 buổi thi các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn và Tin học. Trong đó môn Tin học thi theo hình thức lập trình trên máy vi tính; các môn khác thi theo hình thức thi viết (tự luận).

Bảng B

- Thi theo chương trình chuyên dành cho học sinh toàn Thành phố. Kết quả điểm thi là căn cứ để xếp giải học sinh giỏi cấp Thành phố và chọn đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia.

- Tổ chức 01 (một) buổi thi các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí.

- Tổ chức 02 (hai) buổi thi các môn: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tin học. Trong đó môn Tin học thi theo hình thức lập trình trên máy vi tính, các môn khác thi theo hình thức thi viết (tự luận); môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong đề thi có thêm phần lý thuyết thực hành, thực nghiệm; các môn Ngoại ngữ có thêm phần thi nói.

Xem chi tiết Nội dung tại Kế hoạch 3939/KH-SGDĐT tải về

Cách đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT năm học 2026-2027

Cách đánh giá, xếp loại học sinh THPT, THCS mới nhất theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT như sau:

A. Hướng dẫn xếp loại học lực năm học 2026 2027 học kì 1, học kì 2, cả năm cho học sinh THCS, THPT

Học sinh THCS, THPT

* Kết quả học tập trong từng học kì, cả năm học

Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, ĐTBmhk được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kì, ĐTBmcn được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong cả năm học. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

Mức Tốt:

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.

Mức Khá:

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Mức Đạt:

- Có nhiều nhất 01 (một) môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.

- Có ít nhất 06 (sáu) môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.

Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

* Điều chỉnh mức đánh giá kết quả học tập

Nếu mức đánh giá kết quả học tập của học kì, cả năm học bị thấp xuống từ 02 (hai) mức trở lên so với mức đánh giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này chỉ do kết quả đánh giá của duy nhất 01 (một) môn học thì mức đánh giá kết quả học tập của học kì đó, cả năm học đó được điều chỉnh lên mức liền kề.

(Khoản 2, 3 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT)

B. Hướng dẫn xếp loại hạnh kiểm năm học 2026 2027 học kì 1, học kì 2, cả năm cho học sinh THCS, THPT

Học sinh THCS, THPT

Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

* Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì

- Mức Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật.

- Mức Khá: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt.

- Mức Đạt: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

- Mức Chưa đạt: Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

* Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học

- Mức Tốt: học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.

- Mức Khá: học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.

- Mức Đạt: học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.

- Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

(khoản 2 Điều 8 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất