Làm lại CCCD sau sáp nhập ở đâu TPHCM 2025? Địa chỉ làm lại CCCD hết hạn ở đâu sau sáp nhập từ 1/7/2025 tại TPHCM?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 71,204 lượt xem
08:59 | 08/08/2025
Làm lại CCCD sau sáp nhập ở đâu TPHCM 2025? Địa chỉ làm lại CCCD hết hạn ở đâu sau sáp nhập từ 1/7/2025 tại TPHCM?
Nội dung chính
  1. Làm lại CCCD sau sáp nhập ở đâu TPHCM 2025? Địa chỉ làm lại CCCD hết hạn ở đâu sau sáp nhập từ 1/7/2025 tại TPHCM?
  2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước năm 2025 ra sao?
  3. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước năm 2025 thế nào?

Làm lại CCCD sau sáp nhập ở đâu TPHCM 2025? Địa chỉ làm lại CCCD hết hạn ở đâu sau sáp nhập từ 1/7/2025 tại TPHCM?

MỚI NHẤT: Hướng dẫn đổi CCCD hết hạn cho người tạm trú sinh sống tại các tỉnh thành phố mới nhất 2026 đơn giản nhanh chóng?

Mới: Hướng dẫn Đổi CCCD hết hạn online trên VNeID mới nhất 2026 cho người sinh năm 1966, 1986, 2001, 2012?

Nóng: CCCD hết hạn có chuyển khoản online được không 2026?

Thông tin về địa chỉ làm lại CCCD sau sáp nhập ở đâu TPHCM 2025, địa chỉ làm lại CCCD hết hạn ở đâu sau sáp nhập từ 1/7/2025 tại TPHCM dưới đây:

Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 202/2025/QH15 có nêu về sáp nhập tỉnh có hiệu lực từ ngày 12/6/2025.

Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì từ 1/7/2025, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:

+ Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);

+ Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (gọi chung là cấp xã).

Vậy, làm lại CCCD sau sáp nhập ở đâu TPHCM 2025? Địa chỉ làm lại CCCD hết hạn ở đâu sau sáp nhập từ 1/7/2025 tại TPHCM?

DANH SÁCH 49 ĐỊA CHỈ THU NHẬN HỒ SƠ CẤP CCCD TẠI TPHCM SAU SÁP NHẬP TỪ 01/7/2025

Công an TPHCM vừa công bố Danh sách 49 điểm thu nhận hồ sơ cấp Căn cước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. TẢI VỀ

TT

Các điểm thu nhận theo địa bàn cấp tỉnh, cấp huyện cũ

Các điểm thu nhận sau khi thực hiện sáp nhập

Ghi chú

1

258 Trần Hưng Đạo, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an Thành phố Hồ Chí Minh

258 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh


2

5 Nguyễn Khuyến, Phường Bình Thọ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

371 Đoàn Kết, Phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh


3

82A Nguyễn Thái Học, phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

82A Nguyễn Thái Học, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh


4

243 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

243 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh


5

87 - 89 Lê Quốc Hưng, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

87 - 89 Lê Quốc Hưng, Phường Xóm Chiếu, Thành phố Hồ Chí Minh


6

359 Trần Hưng Đạo, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

359 Trần Hưng Đạo, Phường Chợ Lớn, Thành phố Hồ Chí Minh


7

107 Cao Văn Lầu, Phường 1, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

107 Cao Văn Lầu, Phường Bình Tiên, Thành phố Hồ Chí Minh


8

02 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

02 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh


9

993 Phạm Thế Hiển, Phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

993 Phạm Thế Hiển, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh


10

47 Thành Thái, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

47 Thành Thái, Phường Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh


11

272 Bình Thới, Phường 10, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

272 Bình Thới, Phường Bình Thới, Thành phố Hồ Chí Minh


12

345 Trương Thị Hoa, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

345 Trương Thị Hoa, Phường Tân Thới Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh


13

340 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

340 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh


14

160 Hoàng Văn Thụ, Phường 9, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

160 Hoàng Văn Thụ, Phường Đức Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh


15

584 Quang Trung, Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

584 Quang Trung, Phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh


16

562 Lũy Bán Bích, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

562 Lũy Bán Bích, Phường Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh


17

521 Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

521 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh


18

42 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 19, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

42 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Thạnh Mỹ Tây, Thành phố Hồ Chí Minh


19

64Bis Quang Trung, thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh

64Bis Đường Quang Trung, xã Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh


20

2B Tỉnh lộ 8, Thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh

2B Tỉnh lộ 8, Xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh


21

8 Đường số 2, Thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

571 Nguyễn Hữu Trí, ấp 50, Xã Tân Nhựt, Thành phố Hồ Chí Minh


22

335 Nguyễn Bình, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

335 Nguyễn Bình, Xã Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh


23

138 Lương Văn Nho, Thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh

Lương Văn Nho, Xã Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh


24

Bộ phận 1 cửa UBND tỉnh BRVT (cũ), số 04 Nguyễn Tất Thành, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

04 Nguyễn Tất Thành, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh

(Bộ phận 1 cửa tại trụ sở UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ)

Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũ

25

219 Cách Mạng Tháng 8, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

219 Cách Mạng Tháng 8, Phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh


26

6A Lê Quý Đôn, Phường 1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

6A Lê Quý Đôn, Phường Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh


27

07 Nguyễn Du, phường Phú Mỹ, thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

07 Nguyễn Du, Phường Phú Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh


28

70 Trần Hưng Đạo, thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

70 Trần Hưng Đạo, Xã Ngãi Giao, Thành phố Hồ Chí Minh


29

151 Quốc Lộ 55, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

151 Quốc Lộ 55, Xã Hồ Tràm, Thành phố Hồ Chí Minh


30

06 Lê Hồng Phong, thị trấn Đất Đỏ, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

06 Lê Hồng Phong, Xã Đất Đỏ, Thành phố Hồ Chí Minh


31

409 Võ Thị Sáu, thị trấn Long Điền, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Hương Lộ 5, ấp Lò Vôi, Xã Long Hải, Thành phố Hồ Chí Minh


32

28 Tôn Đức Thắng, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

28 Tôn Đức Thắng, Đặc khu Côn Đảo, Thành phố Hồ Chí Minh


33

99 Lê Hồng Phong nối dài, khu 1, Phường Định Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

99 Lê Hồng Phong nối dài, Phường Chánh Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh

Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh Bình Dương

34

01 đường Quang Trung, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

01 Quang Trung, Phường Thủ Dầu Một, Thành phố Hồ Chí Minh


35

357 Võ Nguyên Giáp, khu 1, Phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

357 Võ Nguyên Giáp, khu 1, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh


36

79 Đông Cung Cảnh, phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

Trung tâm hành chính công phường Lái Thiêu

Khu phố chợ, phường Lái Thiêu, Thành phố Hồ Chí Minh


37

Đường An Thạnh 15, KP Thạnh Lợi, phường An Thạnh, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

Trụ sở 2 Công an phường Thuận An

Đường An Thạnh 15, khu phố Thạnh Lợi, Phường Thuận An, Thành phố Hồ Chí Minh


38

Đường T, khu TTHC Dĩ An, KP Nhị Đồng 2, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Đường số 4, khu phố Nhị Đồng 2, Phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh


39

Đường ĐT743A, KP Đông Thành, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Trung tâm hành chính công phường Tân Đông Hiệp

880, đường Nguyễn Thị Minh Khai, khu phố Tân Thắng, phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh


40

02 Trần Hưng Đạo, KP Đông A, phường Đông Hoà, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương

252, đường ĐT743A, khu phố Bình Thung 1, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh


41

Khu phố 7, phường Uyên Hưng, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Khu phố 7, Phường Tân Uyên, Thành phố Hồ Chí Minh


42

Tổ 4, KP Khánh Hòa, phường Tân Phước Khánh, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Đường Yết Kiêu, Tổ 4, khu phố Khánh Hòa, Phường Tân Khánh. Thành phố Hồ Chí Minh


43

Đường 30/4, KP2, Phường Mỹ Phước, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Đường 30/4, Khu phố 2, Phường Bến Cát, Thành phố Hồ Chí Minh


44

Đường ĐT741, KP An Hòa, Phường Hòa Lợi, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Đường ĐT741, khu phố An Hòa, Phường Hòa Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh


45

Đường DH609, ấp Phú Thuận, xã Phú An, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương

378 Phan Đăng Lưu, phuong Phú An, Thành phố Hồ Chí Minh


46

56 Hùng Vương, thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

56 Hùng Vương, khu phố 4B, xã Dầu Tiếng, Thành phố Hồ Chí Minh


47

Khu phố 2, thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

Khu phố 2, Xã Phú Giáo, Thành phố Hồ Chí Minh


48

Đường ĐH 411, ấp Suối Sâu, xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Đường ĐH 411, ấp Suối Sâu, Xã Bắc Tân Uyên, Thành phố Hồ Chí Minh


49

Đường N8, KP Bàu Bàng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

Đường N8, khu phố Bàu Bàng, Xã Bàu Bàng, Thành phố Hồ Chí Minh


*Trên đây là thông tin về địa chỉ làm lại CCCD sau sáp nhập ở đâu TPHCM 2025, địa chỉ làm lại CCCD hết hạn ở đâu sau sáp nhập từ 1/7/2025 tại TPHCM!

Làm lại CCCD sau sáp nhập ở đâu TPHCM 2025? Địa chỉ làm lại CCCD hết hạn ở đâu sau sáp nhập từ 1/7/2025 tại TPHCM?

Làm lại CCCD sau sáp nhập ở đâu TPHCM 2025? Địa chỉ làm lại CCCD hết hạn ở đâu sau sáp nhập từ 1/7/2025 tại TPHCM? (Hình ảnh Internet)

Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước năm 2025 ra sao?

Căn cứ Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:

(1) Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước tại cơ quan quản lý căn cước

- Công dân đến cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 Luật Căn cước 2023 đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi;

- Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa có hoặc có sai sót thì người tiếp nhận thực hiện việc điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 6 Nghị định 70/2024/NĐ-CP trước khi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;

- Trường hợp thông tin của công dân chính xác, người tiếp nhận đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trích xuất thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sau khi xác định thông tin người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là chính xác thì thực hiện trình tự thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định tại Điều 23 Luật Căn cước 2023.

(2) Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia

- Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;

Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại (1);

- Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước 2023;

- Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

(3) Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hoặc cấp đổi thẻ căn cước thì người tiếp nhận có trách nhiệm thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước đang sử dụng.

(4) Trường hợp công dân không đến nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký hẹn làm việc với cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì hệ thống tiếp nhận yêu cầu của công dân sẽ tự động hủy lịch hẹn công dân đã đăng ký khi hết ngày làm việc.

Nếu công dân tiếp tục có nhu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì đăng ký hẹn lại.

(5) Cơ quan quản lý căn cước tổ chức lưu động việc tiếp nhận yêu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân Việt Nam ở trong nước và công dân Việt Nam ở nước ngoài trong điều kiện, khả năng của mình; bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Căn cước, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước năm 2025 thế nào?

Căn cứ Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định về các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước năm 2025 như sau:

- Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:

+ Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước 2023;

+ Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;

+ Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;

+ Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;

+ Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;

+ Xác lập lại số định danh cá nhân;

+ Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.

- Các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm:

+ Bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 Luật Căn cước 2023;

+ Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích mới nhất? Điều đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thì người có quyền, lợi ích liên quan cần nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.