Đổi thẻ Căn cước công dân thì có bị thay đổi số thẻ không? Công dân có thể lựa chọn nơi nào để làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị hết hạn?

Lê Thanh Ngân 63,572 lượt xem
19:18 | 18/07/2026
Khi thẻ Căn cước của tôi bị hết hạn và tôi đổi thẻ Căn cước công dân mới thì số Căn cước công dân trên thẻ của tôi có bị thay đổi không? Hay vẫn giữ nguyên số cũ.
Nội dung chính
  1. Công dân phải đổi thẻ Căn cước công dân khi nào?
  2. Đổi thẻ Căn cước công dân thì có bị thay đổi số thẻ không?
  3. Công dân có thể lựa chọn nơi nào để làm thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hết hạn?
  4. Trình tự thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân được pháp luật quy định như thế nào?

Công dân phải đổi thẻ Căn cước công dân khi nào?

Theo khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định:

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
e) Xác lập lại số định danh cá nhân;
g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.

Công dân phải đổi thẻ Căn cước công dân/ thẻ Căn cước khi thuộc một trong những trường hợp trên.

Trước đây, căn cứ Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014 quy định độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân như sau:

"1. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
2. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo."

Theo đó, công dân phải đổi thẻ Căn cước công dân trong những trường hợp nêu trên.

Căn cước công dân

Căn cước công dân

Đổi thẻ Căn cước công dân thì có bị thay đổi số thẻ không?

Theo khoản 2 Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau:

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Do đó, dù có đổi thẻ Căn cước công dân thì vẫn sẽ không thay đổi số thẻ.

Trước đây, căn cứ Điều 12 Luật Căn cước công dân 2014 quy định số định danh cá nhân như sau:

"Điều 12. Số định danh cá nhân
1. Số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
2. Số định danh cá nhân do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và cấp cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Chính phủ quy định cấu trúc số định danh cá nhân; trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân."

Bên cạnh đó, theo Điều 19 Luật Căn cước công dân 2014 quy định như sau:

"Điều 19. Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân
1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.
2. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.”

Đối chiếu quy định trên, khi bạn đổi căn cước công dân thì số thẻ vẫn giữ nguyên không có thay đổi.

Công dân có thể lựa chọn nơi nào để làm thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hết hạn?

Điều 27 Luật Căn cước 2023, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định:

Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố và Công an xã, phường, đặc khu.
2. Tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.
3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại cơ quan, đơn vị khác hoặc tại chỗ ở của công dân.

Như vậy, công dân có thể lựa chọn những nơi nêu trên để làm thủ tục cấp đổi thẻ Căn cước công dân khi hết hạn.

Trước đây, tại Điều 26 Luật Căn cước công dân 2014 có quy định nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

"Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:
1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;
2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;
4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết."

Như vậy, công dân có thể lựa chọn những nơi nêu trên để làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị hết hạn.

Trình tự thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 25 Luật Căn cước 2023, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:

Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 của Luật này và cấp đổi thẻ căn cước thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này.
2. Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước do xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính hoặc thay đổi, cải chính thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 của Luật này mà thông tin đó chưa được cập nhật, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người cần cấp thẻ căn cước phải xuất trình các giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh những thông tin đã thay đổi để thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Cơ quan quản lý căn cước thu lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước đã sử dụng đối với các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước.
4. Việc cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 24 của Luật này được thực hiện trực tuyến trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước. Cơ quan quản lý căn cước sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, trình tự thủ tục cấp đổi thẻ căn cước công dân được pháp luật quy định như trên.

Trước đây, căn cứ Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

"Điều 11. Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân nơi công dân thường trú, tạm trú để yêu cầu được cấp thẻ Căn cước công dân.
2. Cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thu nhận thông tin công dân: Tìm kiếm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; lựa chọn loại cấp và mô tả đặc điểm nhân dạng; thu nhận vân tay; chụp ảnh chân dung; in phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên; thu lệ phí theo quy định; cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết.
3. Thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân đang sử dụng trong trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ Căn cước công dân.
4. Tra cứu tàng thư căn cước công dân để xác minh thông tin công dân (nếu có).
5. Xử lý, phê duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
6. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Trường hợp công dân đăng ký trả thẻ Căn cước công dân đến địa chỉ theo yêu cầu thì cơ quan Công an lập danh sách, phối hợp với đơn vị thực hiện dịch vụ chuyển phát để thực hiện và công dân phải trả phí theo quy định."

Theo đó, trình tự thủ tục cấp lại thẻ căn cước công dân được pháp luật quy định như trên.

Tải về mẫu tờ khai căn cước công dân mới nhất 2023: Tại Đây

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
FILE WORD Mẫu Đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mới nhất 2026? Tải về Mẫu Đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?

Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn có thể nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp. Sau đây là file word Mẫu Đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà người này cần phải chuẩn bị.

Pháp luật
Đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng FILE WORD mới nhất hiện nay?

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng. Theo đó, nếu phát sinh vấn đề như không minh bạch, tự nguyên trong thỏa thuận thì có thể nộp đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

Bài viết mới nhất