Bước sang tuổi 40 có bắt buộc phải làm lại thẻ Căn cước công dân không? Không thực hiện đổi thẻ Căn cước công dân có bị phạt không?

Mai Hoàng Trúc Linh 60,038 lượt xem
08:27 | 14/06/2026
Tôi năm nay 36 tuổi. Cho tôi hỏi đến năm 40 tuổi tôi có phải làm lại thẻ Căn cước công dân không? Nếu bắt buộc phải đổi thì tôi phải đến đâu để đổi lại thẻ Căn cước? Trường hợp không thực hiện đổi thẻ Căn cước công dân có bị phạt không?
Nội dung chính
  1. Bước sang tuổi 40 có bắt buộc phải làm lại thẻ Căn cước công dân không?
  2. Để đổi thẻ Căn cước công dân người dân đến nơi lần đầu làm thẻ Căn cước công dân đúng không?
  3. Trình tự đổi thẻ Căn cước công dân được quy định như thế nào?
  4. Không thực hiện đổi thẻ Căn cước công dân khi đến độ tuổi đổi thẻ Căn cước thì xử lý như thế nào?

Bước sang tuổi 40 có bắt buộc phải làm lại thẻ Căn cước công dân không?

Căn cứ Điều 21 Luật Căn cước 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định:

Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Cũng theo điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định:

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
...

Theo đó, thẻ Căn cước công dân được đổi khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Như vậy, trường hợp anh/ chị đủ 40 tuổi thì được đổi thẻ Căn cước (đổi hẳn qua thẻ căn cước chứ không phải đổi thẻ căn cước công dân). Pháp luật không bắt buộc người dân phải làm lại thẻ Căn cước công dân khi đủ 40 tuổi.

Tuy nhiên, trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định nêu trên thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Trước đây, theo quy định tại Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014 về độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân cụ thể như sau:

"1. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
2. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo."

Theo khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014 quy định các trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân như sau:

"1. Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của luật này;
b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
d) Xác định lại giới tính, quê quán;
đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
e) Khi công dân có yêu cầu."

Theo đó, thẻ Căn cước công dân được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Như vậy, trường hợp anh/ chị đủ 40 tuổi thì được đổi thẻ Căn cước công dân. Pháp luật không bắt buộc người dân phải làm lại thẻ Căn cước công dân khi đủ 40 tuổi.

Tuy nhiên, trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định là đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Thẻ Căn cước công dân

Thẻ Căn cước công dân (Hình từ Internet)

Để đổi thẻ Căn cước công dân người dân đến nơi lần đầu làm thẻ Căn cước công dân đúng không?

Căn cứ Điều 27 Luật Căn cước 2023, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định:

Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố và Công an xã, phường, đặc khu.
2. Tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.
3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại cơ quan, đơn vị khác hoặc tại chỗ ở của công dân.

Theo quy định nêu trên, trường hợp của anh/ chị muốn đổi thẻ Căn cước công dân thì có thể lựa chọn một trong các nơi theo quy định trên đây để làm thủ tục đổi thẻ.

Trước đây, nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định tại Điều 26 Luật Căn cước công dân 2014 như sau:

"Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:
1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;
2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;
4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết."

Theo quy định nêu trên, trường hợp của anh/ chị muốn đổi thẻ Căn cước công dân thì có thể lựa chọn một trong các nơi theo quy định trên đây để làm thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân.

Trình tự đổi thẻ Căn cước công dân được quy định như thế nào?

Trình tự đổi thẻ Căn cước công dân được quy định tại Điều 25 Luật Căn cước 2023, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 cụ thể:

Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 của Luật này và cấp đổi thẻ căn cước thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này.
2. Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước do xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính hoặc thay đổi, cải chính thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 của Luật này mà thông tin đó chưa được cập nhật, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người cần cấp thẻ căn cước phải xuất trình các giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh những thông tin đã thay đổi để thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Cơ quan quản lý căn cước thu lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước đã sử dụng đối với các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước.
4. Việc cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 24 của Luật này được thực hiện trực tuyến trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước. Cơ quan quản lý căn cước sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cước.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Trước đây, theo quy định tại Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

"1. Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân nơi công dân thường trú, tạm trú để yêu cầu được cấp thẻ Căn cước công dân.
2. Cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thu nhận thông tin công dân: Tìm kiếm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; lựa chọn loại cấp và mô tả đặc điểm nhân dạng; thu nhận vân tay; chụp ảnh chân dung; in phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên; thu lệ phí theo quy định; cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết.
3. Thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân đang sử dụng trong trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ Căn cước công dân.
4. Tra cứu tàng thư căn cước công dân để xác minh thông tin công dân (nếu có).
5. Xử lý, phê duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
6. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Trường hợp công dân đăng ký trả thẻ Căn cước công dân đến địa chỉ theo yêu cầu thì cơ quan Công an lập danh sách, phối hợp với đơn vị thực hiện dịch vụ chuyển phát để thực hiện và công dân phải trả phí theo quy định."

Theo đó, để đổi thẻ Căn cước công dân thực hiện theo quy định nêu trên.

Không thực hiện đổi thẻ Căn cước công dân khi đến độ tuổi đổi thẻ Căn cước thì xử lý như thế nào?

Theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) có quy định:

Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

Theo đó, nếu anh/chị không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đổi thẻ Căn cước công dân thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Trước đây, căn cứ quy định điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân như sau:

"1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;"

Theo đó, nếu anh/chị không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đổi thẻ Căn cước công dân thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ngăn cản việc thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt như thế nào? Quy định cụ thể ra sao?

Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên là một trong những quyền và nghĩa vụ của người làm cha, được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đóm hành vi cản trợ thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất