Hướng dẫn chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên Cổng Dịch vụ công ngành Thuế đối với HKD, CNKD ra sao?
Vừa qua, Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk đã có hướng dẫn chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên Cổng Dịch vụ công ngành Thuế đối với HKD, CNKD, cụ thể như sau:
Bước 1: Truy cập: https://dichvucong.gdt.gov.vn
- Chọn “Đăng nhập”
- Chọn:
+ Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử (eTax) hoặc
+ Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử (VNeID)

Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản eTax (bỏ qua nếu dùng VNeID)
- Chọn “Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử” ➜ chọn “Cá nhân”
- Nhập tài khoản, mã captcha ➜ bấm “Đăng nhập”

Bước 3: Đăng nhập bằng VNeID (bỏ qua nếu dùng eTax)
- Chọn “Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử” ➜ chọn “Cá nhân”
- Nhập số định danh cá nhân và mật khẩu
- Nhận mã OTP trên ứng dụng VNeID ➜ nhập vào hệ thống
- Tích chọn “Tôi đồng ý…” ➜ xác nhận chia sẻ dữ liệu

Bước 4: Chọn thủ tục chấm dứt MST
- Chọn “Thủ tục hành chính”
- Tại ô tìm kiếm, chọn: 24/ĐK-TCT – Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (TT86/2024)
- Chọn thủ tục mã 1.007607 ➜ bấm “Nộp hồ sơ”

Lưu ý: Có 2 mẫu 24/ĐK-TCT, cần chọn đúng mẫu để tránh nhầm lẫn
Bước 5: Kê khai thông tin
- Chọn “24/ĐK-TCT - Chấm dứt MST của hộ/cá nhân kinh doanh” ➜ “Tiếp tục”
- Chọn địa điểm kinh doanh cần chấm dứt
- Tại mục lý do:
➜ Chọn “Chấm dứt hoạt động kinh doanh” (ghi rõ thời điểm ngừng)

Bước 6:
- Nhập mã captcha ➜ Hoàn thành và nộp hồ sơ

LƯU Ý QUAN TRỌNG:
- Đính kèm file PDF: Mẫu 24/ĐK-TCT (ghi rõ thời gian ngừng kinh doanh)
- Sau khi nộp:
+ Vào “Tra cứu hồ sơ” ➜ “Tra cứu hồ sơ đã nộp trên DVC”
+ Chọn ngày nộp ➜ “Tìm kiếm” để kiểm tra trạng thái

*Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên Cổng Dịch vụ công ngành Thuế đối với HKD, CNKD ra sao?"

Hướng dẫn chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên Cổng Dịch vụ công ngành Thuế đối với HKD, CNKD ra sao? (Hình từ Internet)
Cách tính thuế HKD vừa cho thuê bất động sản vừa cho thuê tài sản 2026
Vừa qua, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ đã có hướng dẫn cách tính thuế HKD vừa cho thuê bất động sản vừa cho thuê tài sản 2026, cụ thể như sau:
Trong trường hợp cho thuê nhà trọ được xác định là cho thuê bất động sản. Hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế theo 2 ngành nghề kinh doanh.
Trong đó, doanh thu từ bất động sản được kê khai thuế và tính thuế riêng không bao gồm trong hoạt động cho thuê tài sản. Mức 500 triệu đồng được trừ riêng cho hoạt động cho thuê bất động sản và hoạt động cho thuê tài sản.
Như vậy, hộ kinh doanh có hoạt động vừa cho thuê bất động sản vừa cho thuê tài sản 2026 phải thực hiện kê khai thuế riêng 2 ngành. |
Cách tính thuế cho thuê bất động sản
Ví dụ: Bạn cho thuê 2 căn nhà. Tổng doanh thu chịu thuế trong năm: 900 triệu đồng - Thuế TNCN: (900 - 500) × 5% = 20 triệu → Thuế TNCN phải nộp: 20 triệu - Thuế GTGT: 900 × 5% = 45 triệu Tổng thuế phải nộp trong năm: 65 triệu. |
Cập nhật điểm mới tính thuế cho thuê nhà 2026
(1) Hộ, cá nhân cho thuê bất động sản phải nộp những loại thuế nào?
- Trường hợp hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên thì thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo cách tính sau:
Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu | x | 5% |
Số thuế TNCN phải nộp | = | (Doanh thu – 500 triệu đồng) | x | 5% |
>> Xem chi tiết CÁCH TÍNH THUẾ VÀ ĐIỂM MỚI TẠI ĐÂY
Cách tính thuế cho thuê tài sản
(1) Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống
Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống KHÔNG phải chịu thuế TNCN và thuế GTGT. (khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY
HKD, CNKD không thông báo số tài khoản ngân hàng có bị phạt không?
HKD, CNKD không thông báo số tài khoản ngân hàng có bị phạt theo Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.
(2) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đối với hành vi tại mục (2).
Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Lưu ý:
Theo hướng dẫn tại 9 Mục VI Công văn 369/TCS12-NVDTPC năm 2026 TẢI VỀ, cụ thể như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động, đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 20/4/2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động, đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Bên cạnh đó, theo điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC hạn chót hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế là ngày 20/4/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];