HKD chưa phát sinh doanh thu có phải nộp thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 không?

Phạm Thị Hồng 3,030 lượt xem
14:59 | 28/07/2026
Trường hợp HKD mới ra kinh doanh chưa phát sinh doanh thu vẫn phải nộp thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026.
Nội dung chính
  1. HKD chưa phát sinh doanh thu có phải nộp thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 không?
  2. Kê khai doanh thu HKD dưới 1 tỷ theo mẫu 01/TKN-CNKD TT50/2026 hay TT89/2026?
  3. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?

HKD chưa phát sinh doanh thu có phải nộp thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 không?

NÓNG: Hướng dẫn kê khai doanh thu 1 tỷ trở xuống trên eTax Mobile

Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh được quy định tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
...

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định thời hạn kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản cụ thể như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
...
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
...

Theo đó, thời hạn thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026, cụ thể:

Mới bắt đầu kinh doanh trong năm 2026 (từ 1 tỷ đồng trở xuống)

- Kê khai doanh thu 6 tháng đầu năm chậm nhất 31/7/2026

Đã bắt đầu kinh doanh từ năm 2025 về trước (từ 1 tỷ đồng trở xuống)

- Kê khai doanh thu năm chậm nhất 31/1/2027

Như vậy, trường hợp HKD mới ra kinh doanh chưa phát sinh doanh thu vẫn phải nộp thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026.

Chưa phát sinh doanh thu kê khai tờ khai 01/TKN-CNKD như thế nào?

Theo đó, HKD mới kinh doanh chưa phát sinh doanh thu kê khai mẫu 01/TKN-CNKD cần chú ý:

- Không kê khai doanh thu bằng 0

- Kê khai doanh thu thực tế phát sinh từ ngày bắt đầu kinh doanh đến hết 30/6/2026

- Kê khai doanh thu bằng 0 có thể khiến tờ khai không gửi được hoặc phát sinh lỗi

- Nếu chưa phát sinh doanh thu, liên hệ cán bộ quản lý địa bàn trước khi gửi tờ khai.

>> Xem chi tiết: Hướng dẫn HKD mới kinh doanh chưa phát sinh doanh thu kê khai mẫu 01/TKN-CNKD

HKD chưa phát sinh doanh thu có phải nộp thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 không?

HKD chưa phát sinh doanh thu có phải nộp thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 không? (Hình từ Internet)

Kê khai doanh thu HKD dưới 1 tỷ theo mẫu 01/TKN-CNKD TT50/2026 hay TT89/2026?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định rõ như sau:

Đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh trong 06 tháng đầu năm 2026 có doanh thu thực tế dưới 01 tỷ đồng thì phải thực hiện thông báo doanh thu kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đến hết ngày 30/6/2026 chậm nhất là ngày 31/7/2026.

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC. Hiệu lực thi hành được quy định tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Hiệu lực thi hành
....
5. Thông tư này thay thế mẫu số 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng mẫu số 01/TKN-CNKD, mẫu số 02/CNKD-TNCN- QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Bên cạnh đó, quy định chuyển tiếp được quy định tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.
...

Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 1/7/2026 đã thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm tại Thông tư 50/2026/TT-BTC.

Tuy nhiên, đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước 1/7/2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực.

Như vậy, HKD, CNKD mới ra kinh doanh có doanh thu 1 năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thông báo doanh 6 tháng đầu năm như sau:

- Áp dụng mẫu 01/TKN-CNKD (cũ) theo Thông tư 50/2026/TT-BTC TẢI VỀ

- Hạn chót thông báo doanh thu chậm nhất là ngày 31/7/2026.

>> Hướng dẫn thông báo doanh thu 1 tỷ trở xuống trên Dịch vụ công cho HKD, CNKD

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Hành vi

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1

Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

4

(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv)

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm

Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng


Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".