02 Cách kê khai Mẫu 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm cho hộ kinh doanh dưới 01 tỷ đồng chi tiết thế nào?

Đặng Trần Trà My 2,814 lượt xem
14:07 | 30/07/2026
Dưới đây là 02 Cách kê khai Mẫu 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm cho hộ kinh doanh dưới 01 tỷ đồng.
Nội dung chính
  1. 02 Cách kê khai Mẫu 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm cho hộ kinh doanh dưới 01 tỷ đồng chi tiết thế nào?
  2. Cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026 chi tiết như thế nào?
  3. Hộ kinh doanh có doanh thu hơn 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP?

02 Cách kê khai Mẫu 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm cho hộ kinh doanh dưới 01 tỷ đồng chi tiết thế nào?

Dưới đây là 02 Cách kê khai Mẫu 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 cho hộ kinh doanh dưới 01 tỷ đồng, cụ thể như sau:

[1] Nộp bằng ETAX MOBILE

[2] Nộp bằng DICHVUCONG:

Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công tại địa chỉ sau: https://dichvucong.gdt.gov.vn/

Sau đó, đăng nhập bằng tài khoản VNEID và tiếp tục chọn "Chọn Hộ, cá nhân kinh doanh"

Nhấp chọn "Tiếp tục"

Bước 2: Tại màn hình chính nhấp chọn:

- Chọn mục Thông báo doanh thu (Doanh thu 1 năm từ 1 tỷ đồng trở xuông).

- Nếu hộ kinh doanh đã thông báo số tài khoản trước đây rồi thì hệ thống mới cho hoàn thiện Thông báo doanh thu. Nếu trước đây chưa thông báo số tài khoản thì người nộp thuế cần TB số tài khoản ở mục phía trên trước rồi mới quay lại TB doanh thu sau.

Bước 3: Sau khi chọn mục thông báo doanh thu (DT từ 1 tỷ trở xuống). Chọn mục kê khai trực tuyến

Bước 4: Nhấn tiếp tục

Bước 5: Chọn các tiêu chí như màn hình:

- Chọn Loại kỳ tính thuế: Kỳ 6 tháng, hệ thống sẽ tự chọn mục HKD, CNKD mới ra kinh doanhcó DT năm từ 1 tỷ đồng trở xuống.

- Chọn kỳ tính thuế: Kỳ 6 tháng đầu năm.

- Nhấn tiếp tục.

Bước 6: Chọn hoạt động kinh doanh có địa điểm cố định (đối với các loại hình kinh doanh thương mại dịch vụ có địa điểm cố định). Nếu chỉ bán trên sàn TMĐT thì chọn mục HĐKD trên nền tảng TMĐT.

Bước 7: Điền vào cột doanh thu (2), (3) và (6) tương ứng với loai hình kinh doanh của mình.

Ở ví dụ là người nộp thuế đang kinh doanh lĩnh vực phân phối cung cấp hàng hóa (buôn bán quần áo).

Bước 8: Mục này nếu không có kinh doanh lĩnh vực phải nôp thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế tài nguyên thì người nộp thuế KHÔNG tích chọn, chỉ nhấn Tiếp tục.

Bước 9: Do dưới ngưỡng nộp thuế nên sẽ không phát sinh số thuế phải nộp. Nhấn tiếp tục

Bước 10: Tờ khai điện tử sẽ hiện giao diện như trên

Bước 11: Người nộp thuế kéo đến cuối trang, nhập mã capcha. Nhấn tiếp tục

Bước 12: Nhập OTP là hoàn thành thông báo doanh thu

02 Cách kê khai Mẫu 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm cho hộ kinh doanh dưới 01 tỷ đồng chi tiết thế nào?

02 Cách kê khai Mẫu 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm cho hộ kinh doanh dưới 01 tỷ đồng chi tiết thế nào?

Cách tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026 chi tiết như thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (có cụm từ bị sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) quy định như sau:

Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Chi tiết cách tính thuế TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

(2) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này.

Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

(3) Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;

(4) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

*Lưu ý:

- Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 01 tỷ đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này.

Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 01 tỷ đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 01 tỷ đồng.

- Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

+ Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 01 tỷ đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 01 tỷ đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng;

+ Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng.

Hộ kinh doanh có doanh thu hơn 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 đồng.

Trên đây là nội dung về "02 Cách kê khai Mẫu 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm cho hộ kinh doanh dưới 01 tỷ đồng chi tiết thế nào?"

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất