Hình thức và nội dung thi Kiểm sát viên áp dụng từ 28/1/2026 theo Thông tư 02 quy định thế nào?
Ngày 28/1/2026, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư 02/2026/TT-VKSTC quy định việc thi tuyển, xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân.
Thông tư 02/2026/TT-VKSTC có hiệu lực kể từ ngày 28/01/2026.
Theo đó, tại Điều 20 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC quy định rõ về hình thức, thời gian, nội dung thi Kiểm sát viên như sau:
Hình thức và nội dung thi Kiểm sát viên áp dụng từ 28/1/2026 như sau:
(1) Hình thức và thời gian thi quy định như sau:
- Môn thi viết thì thời gian thi là 180 phút;
- Môn thi trắc nghiệm thì thời gian thi là 60 phút;
- Thi phóng vấn thì thời gian thi đối với một người dự thi là không quá 30 phút (bao gồm cả thời gian chuẩn bị).
(2) Nội dung thi gồm kiến thức pháp luật và nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, kỹ năng xử lý, giải quyết các vụ án, vụ việc cụ thể, giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thực hiện chức năng, nhiệm vụ và các nội dung khác liên quan phù hợp với từng ngạch Kiểm sát viên.
- Bài thi được chấm theo thang điểm 100 đối với mỗi hình thức thi. Bài thi viết tính hệ số 2, bài thị trắc nghiệm và bài thi phỏng vấn tính hệ số 1.
*Trên đây là "Hình thức và nội dung thi Kiểm sát viên áp dụng từ 28/1/2026 theo Thông tư 02 quy định thế nào?"

Hình thức và nội dung thi Kiểm sát viên áp dụng từ 28/1/2026 theo Thông tư 02 quy định thế nào? (Hình từ Internet)
Xác định Người trúng tuyển Kiểm sát viên ra sao?
Theo Điều 36 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC quy định xác định Người trúng tuyển Kiểm sát viên như sau:
- Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên;
+ Có kết quả thi tuyển cao hơn (lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp) trong phạm vi chỉ tiêu Kiểm sát viên cần bổ sung của đơn vị đăng ký dự thi.
- Trường hợp có 02 người trở lên có tổng điểm thì tuyển bằng nhau ở vị trí cuối cùng thì người có điểm bài thi viết cao hơn là người trúng tuyển; trường 20 hợp điểm bài thi viết cũng bằng nhau thì người có thời gian công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân nhiều hơn là người trúng tuyến; nếu thời gian công tác cũng bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng thi quyết định người trúng tuyển.
- Kết quả thi được tính theo mỗi kỳ thi, không được bảo lưu.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét chọn Kiểm sát viên thế nào?
Theo Điều 40 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét chọn Kiểm sát viên như sau:
(1) Hội đồng xét chọn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các kỳ xét chọn Kiểm sát viên;
- Công bố danh sách người trúng tuyển kỳ xét chọn và đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên.
(2) Chủ tịch Hội đồng xét chọn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng xét chọn theo quy định;
- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Hội đồng xét chọn;
- Quyết định thành lập Ban Thư ký giúp việc Hội đồng xét chọn;
- Chỉ đạo việc nhận xét, đánh giá, lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
- Phê duyệt danh sách người trúng tuyển kỳ xét chọn và đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên;
- Chỉ đạo giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác xét chọn Kiểm sát viên.
(3) Ủy viên Thường trực Hội đồng xét chọn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Giúp Chủ tịch Hội đồng xét chọn điều hành công việc của Hội đồng xét chọn và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC khi được Chủ tịch Hội đồng xét chọn ủy quyền;
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng xét chọn quy định tại khoản 4 Điều 40 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC;
- Thực hiện các nhiệ-m vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng xét chọn.
(4) Ủy viên Hội đồng xét chọn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng xét chọn;
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được Hội đồng xét chọn, Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thường trực Hội đồng xét chọn phân công; chịu trách nhiệm trước Hội đồng xét chọn, Chủ tịch Hội đồng xét chọn và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
- Thảo luận và biểu quyết về việc xét chọn Kiểm sát viên;
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
(5) Không cử làm thành viên Hội đồng xét chọn Kiểm sát viên đối với những người được quy định tại các điểm a, b, c khoản 6 Điều 8 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC.
(6) Trong quá trình hoạt động, Hội đồng xét chọn được sử dụng con dấu, tài khoản của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để phục vụ cho hoạt động của Hội đồng xét chọn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];