THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC THI TUYỂN, XÉT CHỌN, BỔ NHIỆM KIỂM
SÁT VIÊN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Xét đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc thi tuyển,
xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này
quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện, hình thức, nội dung và quy
trình thi tuyển, xét chọn, bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát
viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp (sau đây viết tắt là Kiểm sát viên) của
Viện kiểm sát nhân dân; thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động
của Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên, Hội đồng xét chọn Kiểm sát viên, các bộ
phận giúp việc kỳ thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên.
Thông tư này
không quy định việc bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối
cao và bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp quy định tại Điều
81 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.
2. Thông tư này
áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a) Viện kiểm
sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự các cấp;
b) Công chức
của Viện kiểm sát nhân dân các cấp, sỹ quan của Viện kiểm sát quân sự các cấp
(sau đây viết tắt là công chức);
c) Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Người
dự thi” là công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đăng ký tham
dự kỳ thi tuyển Kiểm sát viên, được Ủy ban kiểm sát đơn vị cử dự thi và được Chủ
tịch Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên phê duyệt tham dự kỳ thi tuyển;
2. “Người
tham gia xét chọn” là công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định
đăng ký tham dự kỳ xét chọn Kiểm sát viên, được Ủy ban Kiểm sát đơn vị cử xét
chọn và được Chủ tịch Hội đồng xét chọn Kiểm sát viên phê duyệt tham dự kỳ xét
chọn;
3. “Người
trúng tuyển” là người được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên phê
duyệt kết quả trúng tuyển tại kỳ thi tuyển Kiểm sát viên;
4. “Người
thân thích” là người có quan hệ gia đình gồm: vợ (chồng); bố, mẹ, người trực
tiếp nuôi dưỡng hoặc bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng vợ (chồng); con đẻ, con
nuôi, con dâu, con rể; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ (chồng) theo
quy định của pháp luật.
5. Thời
gian làm công tác pháp luật, gồm:
a) Đối với
người đang công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân thì thời gian làm công tác
pháp luật là thời gian làm việc tại các vị trí việc làm có yêu cầu trình độ cử
nhân luật;
b) Đối với
người làm việc trong các cơ quan, tổ chức thì thời gian làm công tác pháp luật
là thời gian làm việc tại các vị trí việc làm có yêu cầu trình độ cử nhân luật.
Điều 3. Nguyên tắc
1. Việc
thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên được thực hiện bảo đảm tính cạnh tranh, công
khai, minh bạch, khách quan, công bằng, dân chủ, quy trình chặt chẽ; bảo đảm bí
mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ
tiêu dành cho thi tuyển và dành cho xét chọn Kiểm sát viên hằng năm được phân bổ
theo các căn cứ sau:
a) Tổng số
chỉ tiêu Kiểm sát viên cần bổ sung trong năm;
b) Tỷ lệ
tính theo số lượng người đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký thi tuyển và đăng ký
xét chọn.
3. Căn cứ
yêu cầu, nhiệm vụ công tác hằng năm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
có thể bổ sung tiêu chuẩn, điều kiện vào kế hoạch thi tuyển, xét chọn Kiểm sát
viên bảo đảm nâng cao chất lượng bổ nhiệm Kiểm sát viên.
Điều 4. Đăng ký dự thi, xét chọn
1. Viện kiểm
sát nhân dân tối cao căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, số lượng, cơ cấu tỉ lệ các ngạch
Kiểm sát viên giao cho Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp để
ban hành Kế hoạch thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên.
2. Công chức
căn cứ Kế hoạch thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên đăng ký dự thi, xét chọn để Ủy
ban kiểm sát có thẩm quyền xét tuyển.
Điều 5. Thẩm quyền xét tuyển
1. Việc
xét tuyển để cử công chức tham gia thi tuyển Kiểm sát viên thực hiện như sau: Ủy
ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân
sự trung ương, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban kiểm sát
Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương xét tuyển công chức đang công tác
ở Viện kiểm sát cấp mình và cấp dưới trực thuộc có đăng ký thi tuyển để cử công
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham gia thi tuyển Kiểm sát viên.
2. Việc
xét tuyển để đề nghị bổ nhiệm Kiểm sát viên vào ngạch cao hơn thực hiện như
sau: Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát
quân sự trung ương, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban kiểm
sát Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu xét tuyển công chức đang công tác ở Viện
kiểm sát cấp mình và cấp dưới trực thuộc có đăng ký xét chọn trên cơ sở chỉ
tiêu Kiểm sát viên được giao hằng năm để lựa chọn và cử công chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Thông
tư này tham gia xét chọn Kiểm sát viên, bảo đảm số lượng công chức được cử
không vượt quá chỉ tiêu được giao.
Điều 6. Thẩm định hồ sơ
1. Cơ quan tham
mưu về công tác tổ chức cán bộ thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện
kiểm sát quân sự trung ương có trách nhiệm tổng hợp danh sách, thẩm định tiêu
chuẩn, điều kiện của người dự thi, người tham gia xét chọn trình Ủy ban kiểm
sát cùng cấp xem xét, quyết định.
2. Vụ Tổ
chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao (viết tắt là Vụ Tổ chức cán bộ) có
trách nhiệm tổng hợp danh sách, thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện của người dự
thi, người tham gia xét chọn của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm
sát quân sự trung ương.
Chương II
THI TUYỂN KIỂM
SÁT VIÊN, BỔ NHIỆM KIỂM SÁT VIÊN QUA HÌNH THỨC THI TUYỂN
Mục 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN KIỂM SÁT VIÊN
Điều 7. Thành phần
Hội đồng
thi tuyển Kiểm sát viên (viết tắt là Hội đồng thi) do Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao quyết định, gồm có:
1. Chủ tịch
Hội đồng thi là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
2. Các Ủy
viên Hội đồng thi gồm: Một Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Ủy
viên Thường trực, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, đại diện lãnh đạo
Bộ Quốc phòng, đại diện lãnh đạo Bộ Nội vụ, đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Hội đồng
thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân;
b) Phê duyệt
danh sách người đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi.
2. Hội đồng
thi làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trường hợp ý kiến
ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
3. Chủ tịch
Hội đồng thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng thi theo quy định;
b) Phân công nhiệm
vụ cho từng thành viên Hội đồng thi;
c) Quyết định
thành lập các bộ phận giúp việc: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban
Phách, Ban Chấm thi và Ban Chấm phúc khảo (nếu có); Ban Phỏng vấn; bộ phận giúp
việc khác khi xét thấy cần thiết;
d) Chỉ đạo
việc xây dựng đề thi và đáp án, việc lựa chọn, bảo quản, lưu giữ đề thi, bảo đảm
bí mật đề thi và đáp án theo chế độ tài liệu mật;
đ) Chỉ đạo
việc tổ chức kỳ thi, coi thi, quản lý bài thi, đánh số phách, rọc phách, quản
lý phách, chấm thi, chấm phúc khảo, chấm phỏng vấn và hoạt động khác có liên
quan đến kỳ thi theo quy định;
e) Thông báo, quyết
định công nhận kết quả thi, kết quả trúng tuyển; đề nghị bổ nhiệm chức danh Kiểm
sát viên theo quy định;
g) Chỉ đạo
giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác
thi tuyển Kiểm sát viên.
4. Ủy viên
Thường trực Hội đồng thi giúp Chủ tịch Hội đồng thi điều hành hoạt động của Hội
đồng thi và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thi theo sự phân công
của Chủ tịch Hội đồng thi.
5. Các Ủy viên
Hội đồng thi thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch Hội đồng thi phân công, chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thi và trước pháp luật về việc thực hiện
nhiệm vụ.
6. Không cử
làm thành viên Hội đồng thi đối với những người sau đây:
a) Người thân
thích của người dự thi;
b) Người
có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ
án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm
tra nhưng chưa có kết luận chính thức;
c) Người
có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân mà
chưa có kết luận chính thức của cấp có thẩm quyền.
7. Hội đồng
thi được sử dụng con dấu, tài khoản của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để phục
vụ cho hoạt động của Hội đồng.
Mục 2. CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN KIỂM SÁT VIÊN
VÀ BAN GIÁM SÁT KỲ THI
Điều 9. Ban Thư ký
1. Ban Thư ký do
Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập, gồm: Trưởng ban và các thành
viên;
2. Ban Thư ký có
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tiếp nhận
các tài liệu có liên quan đến kỳ thi do Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp trình Hội đồng
thi;
b) Chuẩn bị
nội dung, tài liệu để phục vụ các phiên họp liên quan đến việc tổ chức thi tuyển
Kiểm sát viên. Trường hợp không tổ chức được phiên họp thì Ban Thư ký xin ý kiến
các Ủy viên Hội đồng thi bằng văn bản trước khi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi;
c) Trình Chủ
tịch Hội đồng thi phê duyệt danh sách người dự thi; kết quả thi và danh sách
người trúng tuyển;
d) Sắp xếp,
bố trí phòng thi, niêm yết thông báo, danh sách người dự thi tại địa điểm thi;
đ) Chuẩn bị
các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng thi và ghi biên bản các cuộc họp,
hoạt động của Hội đồng thi;
e) Nhận, bảo
quản bài thi của thí sinh được đóng trong các túi hoặc bì đựng bài thi (gọi tắt
là túi bài thi) còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban Coi thi; bàn giao cho Trưởng
ban Phách;
g) Nhận, bảo
quản bài thi đã rọc phách đựng trong các túi bài thi còn nguyên niêm phong từ
Trưởng ban Phách; bàn giao cho Trưởng ban Chấm thi;
h) Nhận, bảo
quản bài thi đã chấm thi đựng trong các túi đựng bài thi còn nguyên niêm phong
từ Trưởng ban Chấm thi kèm theo các phiếu chấm điểm; bàn giao cho Trưởng ban
Phách để ghép phách;
i) Nhận, bảo
quản bài thi có kết quả chấm thi đã ghép phách còn nguyên niêm phong từ Trưởng
ban Phách; kết quả chấm thi còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban Phỏng vấn;
k) Nhận
đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúc khảo theo dấu văn thư của cơ quan Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết
theo quy định. Bài thi chấm phúc khảo phải được che điểm; Ban thư ký giúp việc
Hội đồng thi thực hiện việc che điểm theo quy định;
l) Tổng hợp,
báo cáo kết quả thi với Hội đồng thi;
m) Tiếp nhận,
báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong
quá trình tổ chức kỳ thi tuyển Kiểm sát viên (nếu có);
n) Lưu trữ
tài liệu phiên họp và các tài liệu khác trong quá trình hoạt động của Hội đồng
thi;
o) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện việc thu, chi và thanh quyết toán kinh phí theo quy định;
p) Thực hiện
các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi.
3. Trưởng
Ban Thư ký có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban Thư ký theo quy định;
b) Phân công nhiệm
vụ cho các thành viên Ban Thư ký; giúp Hội đồng thi tổ chức kỳ thi theo đúng
quy định;
c) Thực hiện
các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng thi.
4. Thành viên Ban
Thư ký là công chức có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên.
5. Không cử
làm thành viên Ban Thư ký đối với những người được quy định tại các điểm a, b, c khoản 6; Điều 8 Thông tư này.
6. Thành viên Ban
Thư ký không đồng thời là thành viên của các Ban giúp việc khác trong
cùng Hội đồng thi.
Điều 10. Ban Đề thi
1. Ban Đề
thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập gồm: Trưởng ban và các thành
viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.
2. Ban Đề
thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giúp Hội
đồng thi tổ chức xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi, đáp án;
b) Giữ bí
mật bộ đề thi, ngân hàng câu hỏi, đáp án.
3. Trưởng
ban Đề thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban Đề thi;
b) Phân công nhiệm
vụ cho các thành viên Ban Đề thi; giúp Hội đồng thi tổ chức kỳ thi theo đúng
quy định;
c) Thực hiện
các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng thi.
4. Các thành viên
của Ban Đề thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham gia xây dựng
bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi, đáp án theo sự phân công của Trưởng ban;
b) Giữ bí
mật bộ đề thi, ngân hàng câu hỏi, đáp án.
5. Nhiệm vụ,
quyền hạn của thành viên kiêm Thư ký:
a) Ghi biên bản
các cuộc họp, hoạt động của Ban Đề thi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự
phân công của Trưởng ban Đề thi;
b) Giữ bí
mật hoạt động của Ban Đề thi.
6.Thành viên Ban
Đề thi phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học,
giảng viên hiểu biết chuyên sâu về pháp luật và các lĩnh vực khác có liên quan,
có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, có kinh nghiệm công tác về các lĩnh
vực trong ngành Kiểm sát nhân dân phù hợp với yêu cầu của ngạch Kiểm sát viên dự
thi.
7. Không cử
làm thành viên Ban Đề thi đối với những người được quy định tại các điểm a, b, c khoản 6 Điều 8 Thông tư này.
8. Thành viên Ban
Đề thi không được đồng thời là thành viên Ban Coi thi, Ban phách, Ban
Giám sát trong cùng Hội đồng thi.
9. Ban Đề
thi làm việc theo nguyên tắc sau đây:
a) Mỗi
thành viên Ban Đề thi phải chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung, bảo đảm bí mật,
an toàn của đề thi theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo nguyên tắc bảo vệ
bí mật nhà nước, bí mật công tác;
b) Các thành viên
Ban Đề thi làm việc độc lập theo phân công và chịu trách nhiệm trực tiếp
với Trưởng ban Đề thi; không được can thiệp, tác động vào các nhiệm vụ khác
không được phân công.
Điều 11. Ban Coi thi
1. Ban Coi thi do
Chủ tịch Hội đồng thi thành lập, gồm: Trưởng ban và các thành viên,
trong đó có thành viên kiêm Thư ký.
2. Ban Coi thi có
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phổ biến
nội quy kỳ thi;
b) Giúp Hội
đồng thi tổ chức coi thi và thực hiện đúng nội quy kỳ thi.
3. Trưởng
ban Coi thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban Coi thi;
b) Phân công nhiệm
vụ cho các thành viên Ban Coi thi là Giám thị phòng thi và Giám thị hành lang
cho từng môn thi;
c) Nhận và
bảo quản đề thi của từng phòng thi theo quy định; giao đề thi cho giám thị coi
thi. Khi giao, nhận đề thi phải lập biên bản xác định tình trạng đề thi;
d) Tạm
đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết
định đình chỉ thi đối với người dự thi nếu thấy có căn cứ vi phạm nội quy của kỳ
thi;
đ) Tổ chức
thu bài thi, niêm phong bài thi bàn giao cho Trưởng ban Thư ký;
e) Thực hiện
các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng thi.
4. Giám thị
phòng thi thực hiện nhiệm vụ coi thi theo sự phân công của Trưởng ban Coi thi.
Mỗi phòng thi được phân công từ 02 đến 03 Giám thị phòng thi, trong đó có một
Giám thị phòng thi được phân công chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thi
tại phòng thi (gọi là Giám thị 1). Giám thị phòng thi thực hiện các nhiệm vụ
sau đây:
a) Kiểm
tra phòng thi, đánh số báo danh của người dự thi;
b) Gọi người
dự thi vào phòng thi, kiểm tra căn cước hoặc Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy
chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên hoặc giấy tờ tùy thân khác của người dự
thi, kiểm tra đồ vật, tài liệu được phép mang vào phòng thi, hướng dẫn người dự
thi ngồi theo đúng vị trí, phổ biến nội quy kỳ thi;
c) Ký vào giấy
thi và giấy nháp; phát giấy thi, giấy nháp cho người dự thi; hướng dẫn người dự
thi về việc làm bài thi theo quy định;
d) Nhận đề
thi, kiểm tra niêm phong đề thi có sự chứng kiến của đại diện người dự thi; mở
đề thi, phát đề thi cho người dự thi theo quy định;
đ) Thực hiện
nhiệm vụ coi thi theo nội quy kỳ thi;
e) Xử lý
các trường hợp vi phạm nội quy kỳ thi, lập biên bản và báo cáo Trưởng ban Coi
thi xem xét, quyết định. Nếu có tình huống bất thường phải báo cáo ngay cho Trưởng
ban Coi thi;
g) Thu bài thi
đúng thời gian quy định, kiểm tra bài thi do người dự thi nộp, bảo đảm
đúng họ và tên, số báo danh, số tờ, ký biên bản và bàn giao bài thi, đề thi đã
nhân bản chưa phát hết, đề thi đã sử dụng được niêm phong và các biên bản vi phạm
(nếu có) cho Trưởng ban Coi thi để bàn giao cho Trưởng ban Thư ký.
5. Giám thị
hành lang có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giữ gìn
trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi; không được vào trong phòng thi;
b) Phát hiện,
nhắc nhở, phê bình, cùng Giám thị phòng thi lập biên bản người dự thi vi phạm nội
quy kỳ thi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật
tự, an toàn ở khu vực hành lang phải báo cáo ngay cho Trưởng ban Coi thi xem
xét, giải quyết.
6. Thành viên
kiêm Thư ký có nhiệm vụ ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban Coi
thi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng ban Coi thi.
7. Thành viên Ban
Coi thi là công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên và tương đương trở
lên.
8. Không cử
làm thành viên Ban Coi thi đối với những người được quy định tại các điểm a, b, c khoản 6 Điều 8 Thông tư này.
9. Thành viên Ban
Coi thi không được làm thành viên của các Ban khác trong cùng Hội đồng
thi.
Điều 12. Ban Phách
1. Ban Phách do
Chủ tịch Hội đồng thi thành lập gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong
đó có thành viên kiêm Thư ký.
2. Ban Phách có
các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nhận, bảo
quản bài thi được đựng trong các túi còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban Thư
ký;
b) Tổ chức
việc đánh số phách, rọc phách, niêm phong đầu phách, bài thi đã được rọc phách;
c) Tổ chức
việc ghép phách với số báo danh của người dự thi và niêm phong bảng ghép phách
đã hoàn chỉnh bàn giao cho Trưởng ban Thư ký;
d) Bảo đảm
bí mật quá trình làm phách.
3. Trưởng
ban Phách có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Phách;
b) Phân công nhiệm
vụ cho các thành viên Ban Phách để tổ chức việc làm phách các bài thi;
c) Quản lý
đầu phách đã được niêm phong.
4. Thành viên Ban
Phách có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Đánh số
phách, rọc phách và ghép phách các bài thi theo sự phân công của Trưởng ban Phách;
b) Bảo đảm
bí mật số phách.
5. Thành viên
kiêm Thư ký của Ban Phách có nhiệm vụ ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động
của Ban Phách và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng ban
Phách.
6. Thành viên Ban
Phách là công chức ở ngạch chuyên viên và tương đương trở lên.
7. Không cử
làm thành viên Ban Phách đối với những người được quy định tại các điểm a, b, c khoản 6 Điều 8 Thông tư này.
8. Thành viên Ban
Phách không được đồng thời là thành viên của các Ban khác trong cùng Hội
đồng thi.
Điều 13. Ban Chấm thi
1. Ban Chấm
thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập, gồm: Trưởng ban và các thành viên,
trong đó có thành viên kiêm thư ký.
2. Ban Chấm
thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nhận, bảo
quản túi đựng bài thi còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban Thư ký;
b) Giúp Hội
đồng thi thực hiện việc chấm thi theo đúng đáp án và thang điểm;
c) Tổng hợp
kết quả chấm thi, giữ bí mật kết quả chấm thi;
d) Báo cáo các vấn
đề phát sinh trong quá trình chấm thi.
3. Trưởng
ban Chấm thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chấm thi;
b) Phân công nhiệm
vụ cho các thành viên Ban Chấm thi để tổ chức việc chấm thi bảo đảm nguyên tắc
mỗi bài thi phải có ít nhất 02 thành viên chấm thi;
c) Chỉ đạo
các thành viên Ban Chấm thi thực hiện thống nhất về cách thức chấm thi theo nội
dung đáp án và thang điểm. Trường hợp phát hiện nội dung đề thi và đáp án không
thống nhất hoặc không chính xác thì phải báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng thi
trước khi tiếp tục thực hiện việc chấm thi;
d) Nhận, bảo
quản túi đựng bài thi còn nguyên niêm phong từ Trưởng ban Thư ký, phân chia bài
thi kèm theo phiếu chấm điểm thi cho các thành viên Ban Chấm thi, bàn giao biên
bản chấm, tổng hợp kết quả chấm thi đã niêm phong và các tài liệu liên quan sau
khi hoàn thành việc chấm thi cho Trưởng ban Thư ký;
đ) Lập
biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét và giải quyết khi phát hiện
bài thi vi phạm quy định theo khoản 1 Điều 31 Thông tư này;
e) Tạm
đình chỉ thành viên Ban Chấm thi trong trường hợp vi phạm quy định về việc chấm
thi; điều chỉnh các thành viên trong Ban Chấm thi khi cần thiết.
4. Các thành viên
Ban Chấm thi có nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
a) Chấm điểm
các bài thi theo đúng đáp án và thang điểm;
b) Báo cáo dấu
hiệu vi phạm trong các bài thi với Trưởng ban Chấm thi để xem xét, quyết định
hình thức xử lý.
5. Thành viên
kiêm Thư ký có nhiệm vụ ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban Chấm
thi và thực hiện nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban Chấm thi.
6. Thành viên Ban
Chấm thi là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn từ đại học trở
lên, có hiểu biết chuyên sâu về pháp luật, nghiệp vụ kiểm sát và có kinh nghiệm
đối với lĩnh vực thi.
7. Không cử
làm thành viên Ban Chấm thi đối với những người được quy định tại các điểm a, b, c khoản 6 Điều 8 Thông tư này.
8. Thành viên Ban
Chấm thi không được đồng thời là thành viên của Ban Coi thi, Ban Phách,
Ban Thư ký và Ban Chấm phúc khảo trong cùng Hội đồng thi.
Điều 14. Ban Chấm phúc khảo
1. Ban Chấm
phúc khảo do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập, gồm: Trưởng ban và các
thành viên, trong đó có thành viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban Chấm phúc khảo, Trưởng ban Chấm phúc khảo, Thư ký Ban Chấm
phúc khảo thực hiện như nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấm thi, Trưởng ban Chấm
thi, Thư ký Ban Chấm thi được quy định tại Thông tư này. Bài thi chấm phúc khảo
phải được che điểm; Ban Thư ký thực hiện việc che điểm theo quy định.
3. Thành viên Ban
Chấm phúc khảo có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chấm lại
bài thi và kiểm tra sai sót trong việc chấm thi (nếu có) đối với những bài thi
có đơn đề nghị phúc khảo của người dự thi;
b) Thực hiện
các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng ban Chấm phúc khảo.
4. Thành viên Ban
Chấm phúc khảo phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện như thành viên Ban Chấm
thi và không được là thành viên Ban Chấm thi.
Điều 15. Ban Giám sát
1. Ban Giám sát
do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thành lập, gồm: Trưởng ban
và các thành viên.
2. Ban Giám sát
có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giám sát việc
thực hiện các quy định về tổ chức kỳ thi; hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của người
dự thi; việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng thi và
các Ban, Tổ giúp việc của Hội đồng thi trong toàn bộ quá trình tổ chức kỳ thi;
b) Được
vào phòng thi và nơi chấm thi trong thời gian thi và chấm thi; có quyền nhắc nhở
người dự thi, Giám thị và các thành viên khác thực hiện đúng quy định. Khi phát
hiện có vi phạm đến mức phải lập biên bản thì thành viên Ban Giám sát có quyền
lập biên bản về việc vi phạm theo quy định;
c) Khi làm nhiệm
vụ nếu thành viên Ban Giám sát vi phạm làm ảnh hưởng đến kết quả của kỳ thi thì
Trưởng các Ban giúp việc Hội đồng thi, thành viên Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch
Hội đồng thi trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét xử lý
theo quy định.
3. Trưởng
ban Giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Giám sát;
b) Phân công nhiệm
vụ cho các thành viên Ban Giám sát;
c) Báo cáo Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về kết quả giám sát kỳ thi.
4. Thành viên Ban
Giám sát thực hiện nhiệm vụ giám sát theo sự phân công của Trưởng ban
Giám sát.
5. Thành viên Ban
Giám sát là công chức có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên.
6. Không cử
làm thành viên Ban Giám sát đối với những người được quy định tại các điểm a, b, c khoản 6 Điều 8 Thông tư này.
7. Thành viên Ban
Giám sát không được đồng thời là thành viên của các Ban giúp việc của Hội
đồng thi.
Điều 16. Ban Phỏng vấn
1. Ban Phỏng
vấn do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập, gồm: Trưởng ban và các thành
viên, trong đó có thành viên kiêm Thư ký. Trường hợp cần thiết, Trưởng ban có
thể thành lập Tổ giúp việc Ban Phỏng vấn, trong đó thành viên kiêm Thư ký làm Tổ
trưởng.
2. Ban Phỏng
vấn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức
thi phỏng vấn theo đúng quy định, bảo đảm khách quan, công bằng;
b) Chấm điểm
thi phỏng vấn và giữ bí mật kết quả;
c) Tổng hợp
kết quả điểm thi phỏng vấn, niêm phong và bàn giao cho Trưởng ban Thư ký theo
đúng quy trình.
3. Trưởng
ban Phỏng vấn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Phỏng vấn; tổ chức họp, bàn giao túi đựng đề
thi, đáp án, phiếu chấm điểm và các tài liệu liên quan tương tự như đối với hoạt
động của Ban Chấm thi tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này;
b) Phân công nhiệm
vụ các thành viên Ban Phỏng vấn, bảo đảm mỗi người dự thi phải có ít nhất 02
thành viên Ban Phỏng vấn chấm điểm;
c) Tạm
đình chỉ thành viên Ban Phỏng vấn vi phạm quy định trong quá trình chấm thi; điều
chỉnh thay đổi thành viên trong Ban Phỏng vấn khi cần thiết.
4. Thành viên Ban
Phỏng vấn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chấm điểm
các bài thi phỏng vấn theo đúng nội dung, đáp án chấm thi đã được phê duyệt;
b) Báo cáo dấu
hiệu vi phạm (nếu có) với Trưởng ban Phỏng vấn và kiến nghị hình thức xử lý;
c) Thực hiện
các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng ban Phỏng vấn.
5. Thư ký Ban Phỏng
vấn có nhiệm vụ ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban Phỏng vấn và thực
hiện nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban Phỏng vấn.
6. Thành viên Ban
Phỏng vấn là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn từ đại học trở
lên, có hiểu biết chuyên sâu về pháp luật, nghiệp vụ kiểm sát và có kinh nghiệm
đối với lĩnh vực thi phù hợp với ngạch Kiểm sát viên dự thi.
7. Không cử
làm thành viên Ban Phỏng vấn đối với những người được quy định tại các điểm a, b, c khoản 6 Điều 8 Thông tư này.
8. Thành viên Ban
Phỏng vấn không được làm thành viên của Ban Giám sát, Ban Coi thi, Ban
Phách và Ban Thư ký trong cùng Hội đồng thi.
Điều 17. Tổ in sao đề thi
1. Tổ in
sao đề thi do Trưởng ban Đề thi thành lập, gồm: Tổ trưởng và các thành viên.
2. Tổ in
sao đề thi có nhiệm vụ sau đây:
a) Tiếp nhận
đề thi chính thức bản gốc từ Ban Đề thi;
b) Thực hiện
việc in sao đề thi bảo đảm đúng số lượng, niêm phong và bảo mật theo quy định;
c) Bàn giao đề
thi đã được in sao và niêm phong cho Trưởng ban Đề thi để bàn giao cho Trưởng
ban Coi thi hoặc Trưởng ban Phỏng vấn tại địa điểm thi;
d) Niêm phong đề
thi chính thức bản gốc đã được in sao và bàn giao cho Trưởng ban Đề thi;
đ) Thực hiện
nghiêm các quy định về bảo mật đề thi.
3. Tổ trưởng
Tổ in sao đề thi có nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức
thực hiện nhiệm vụ của Tổ in sao đề thi;
b) Phân công nhiệm
vụ cụ thể cho các thành viên trong Tổ in sao đề thi.
4. Thành viên Tổ
in sao đề thi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng và chịu trách
nhiệm về nhiệm vụ được giao.
5. Tổ in sao
đề thi làm việc theo các nguyên tắc, quy định sau đây:
a) Làm việc
tập trung, cách ly từ thời điểm mở niêm phong đề thi để in sao cho đến khi kết
thúc thời gian làm bài của môn thi tương ứng, trừ thành viên được phân công thực
hiện nhiệm vụ bàn giao đề thi;
b) Trong quá
trình in sao đề thi, các thành viên không được mang theo điện thoại di động,
máy tính cá nhân, thiết bị thu phát, thiết bị sao lưu dữ liệu hoặc các phương
tiện truyền tin khác;
c) Việc
giao, nhận đề thi chính thức bản gốc và đề thi đã in sao phải được lập thành
biên bản, có chữ ký của bên giao, bên nhận và đại diện Ban Giám sát xác nhận, bảo
đảm chặt chẽ, đúng quy định.
Mục 3. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI, QUY ĐỊNH, NỘI QUY KỲ THI
Điều 18. Hồ sơ đăng ký dự thi
Hồ sơ đăng
ký dự thi tuyển Kiểm sát viên gồm:
1. Tờ
trình và Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát đề nghị xét tuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
2. Văn bản
nhận xét, đánh giá của cấp ủy, người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
3. Đơn đăng ký dự
thi;
4. Sơ yếu
lý lịch theo mẫu quản lý cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ (không quá 6 tháng
tính đến ngày nhận hồ sơ) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
5. Bản tự
nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm công tác gần nhất của
người dự thi;
6. Nhận
xét, đánh giá của cấp ủy hoặc chính quyền nơi cư trú; cấp ủy hoặc Chỉ huy đơn vị
quân đội quản lý về hành chính quân sự (trường hợp người dự thi đang công tác ở
Viện kiểm sát quân sự);
7. Bản sao
quyết định bổ nhiệm ngạch công chức đang giữ và văn bằng chứng chỉ có liên
quan;
8. Giấy
khám sức khỏe (không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) của công chức do cơ
quan y tế có thẩm quyền cấp;
9. Các tài liệu
khác (nếu có) theo quy định tại Kế hoạch thi hằng năm của Viện kiểm sát nhân
dân tối cao.
Điều 19. Lệ phí kỳ thi, kinh phí hoạt động của Hội đồng thi
1. Việc
thu và sử dụng lệ phí thi được thực hiện theo quy định.
2. Kinh phí hoạt
động của Hội đồng thi do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong kinh phí
hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và lệ phí của người đăng ký dự
thi.
3. Chủ tịch
Hội đồng thi chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí hoạt
động của Hội đồng thi theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Hình thức, thời gian, nội dung thi và cách tính điểm
1. Hình thức
và thời gian thi quy định như sau:
a) Môn thi viết
thì thời gian thi là 180 phút;
b) Môn thi trắc
nghiệm thì thời gian thi là 60 phút;
c) Thi phỏng
vấn thì thời gian thi đối với một người dự thi là không quá 30 phút (bao gồm cả
thời gian chuẩn bị).
2. Nội dung
thi gồm kiến thức pháp luật và nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt
động tư pháp, kỹ năng xử lý, giải quyết các vụ án, vụ việc cụ thể, giải pháp,
kiến nghị nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thực hiện chức năng, nhiệm vụ
và các nội dung khác liên quan phù hợp với từng ngạch Kiểm sát viên.
3. Bài thi được
chấm theo thang điểm 100 đối với mỗi hình thức thi. Bài thi viết tính hệ số 2,
bài thi trắc nghiệm và bài thi phỏng vấn tính hệ số 1.
Điều 21. Đề thi
1. Đề thi do
Chủ tịch Hội đồng thi quyết định lựa chọn.
2. Nội
dung đề thi phải bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn chức danh của từng ngạch Kiểm
sát viên cần thi tuyển; kết cấu đề thi bảo đảm tính khoa học, chính xác. Đề thi
phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo mật theo quy định.
3. Các môn thi phải
có đề thi chính thức và đề thi dự phòng, số lượng đề thi của mỗi kỳ thi do Trưởng
ban Đề thi quyết định.
4. Đối với
môn thi phỏng vấn, mỗi đề thi phải có ít nhất 02 câu hỏi. Ngoài các câu hỏi thi
trong đề thi, thành viên Ban Phỏng vấn có thể hỏi thêm câu hỏi khác liên quan đến
nội dung phỏng vấn.
Điều 22. Giấy làm bài thi, giấy nháp
1. Giấy
làm bài thi được in sẵn theo mẫu quy định, do Hội đồng thi phát ra, có chữ ký của
02 Giám thị phòng thi.
2. Đối với
hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh làm bài trực tiếp trên giấy thi dành riêng
để làm bài.
3. Sử dụng
thống nhất một loại giấy nháp do Hội đồng thi phát ra, có chữ ký của Giám thị
phòng thi.
Điều 23. Nội quy kỳ thi
Người dự
thi, thành viên Ban Coi thi, thành viên Ban Chấm thi, thành viên Ban Chấm phúc
khảo, Ban Phỏng vấn phải chấp hành đúng nội quy kỳ thi. Nội quy kỳ thi được ban
hành kèm theo Thông tư này.
Mục 4. TỔ CHỨC KỲ THI
Điều 24. Chuẩn bị kỳ thi
1. Trước
ngày thi ít nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng thi thông báo triệu tập người có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện dự thi và thời gian, địa điểm tổ chức thi, ôn thi (nếu
có).
2. Trước
ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi niêm yết danh sách người dự thi theo số báo danh
và phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy kỳ thi, hình thức thi, thời
gian thi tại địa điểm tổ chức thi.
3. Trước
ngày thi ít nhất 01 ngày, Ban Thư ký phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho
kỳ thi như sau:
a) Chuẩn bị
danh sách người dự thi để gọi vào phòng thi, danh sách để người dự thi ký nộp
bài thi và các biên bản, biểu mẫu liên quan bảo đảm cho hoạt động của kỳ thi
đúng trình tự, thủ tục theo quy định;
b) Chuẩn bị
thẻ cho các thành viên Hội đồng thi và thành viên các Ban, Tổ giúp việc Hội đồng
thi.
Điều 25. Khai mạc kỳ thi
Trước khi
bắt đầu kỳ thi, Ban Coi thi thực hiện thủ tục khai mạc kỳ thi theo trình tự sau
đây:
1. Tuyên bố
lý do, giới thiệu đại biểu;
2. Công bố
các quyết định thành lập Hội đồng thi, Ban Thư ký, Ban Coi thi, Ban Giám sát;
3. Phổ biến
nội quy kỳ thi; hướng dẫn cách thức, thể lệ thi (nếu có).
Điều 26. Các cuộc họp Ban Coi thi
1. Sau khi khai mạc
kỳ thi, Ban Coi thi họp để phổ biến nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của
các thành viên Ban Coi thi; thống nhất những vấn đề Giám thị cần thực hiện và
hướng dẫn cho người dự thi thực hiện trong quá trình thi.
2. Đối với
mỗi hình thức thi, trước giờ thi 60 phút, Trưởng ban Coi thi họp Ban Coi thi;
không phân công trùng Giám thị trong cùng một phòng thi đối với hình thức thi
khác nhau; phổ biến những vấn đề cần lưu ý cho các Giám thị đối với hình thức
thi.
3. Kết
thúc hình thức thi, Trưởng ban Coi thi tổ chức họp Ban Coi thi để rút kinh nghiệm
nếu thấy cần thiết.
Điều 27. Bố trí, sắp xếp trong phòng thi
1. Đối với
hình thức thi viết, thi trắc nghiệm thì tùy theo số lượng người dự thi để bố
trí phòng thi hợp lý, mỗi người dự thi ngồi một bàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất
01 (một) mét. Trước giờ thi 30 phút, Giám thị phòng thi đánh số báo danh của
người dự thi tại phòng thi và gọi người dự thi vào phòng thi.
2. Đối với
hình thức thi phỏng vấn, phòng thi được bố trí phù hợp với điều kiện cơ sở thực
tế hiện có. Cách thức tổ chức thi thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm phần thi của
mỗi người dự thi được thực hiện độc lập, không ảnh hưởng và không chịu ảnh hưởng
từ phần thi của người dự thi khác; có lối đi ra riêng, bảo đảm người dự thi sau
khi phỏng vấn không tiếp xúc, trao đổi nội dung bài thi với những người dự thi
khác chưa thực hiện phần thi.
3. Việc
đánh số báo danh bảo đảm nguyên tắc số báo danh của hình thức thi sau không
trùng với cách đánh số báo danh của hình thức thi trước trong cùng một phòng
thi.
Điều 28. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi
1. Giám thị
phòng thi mời 02 đại diện người dự thi tại phòng thi kiểm tra niêm phong phong
bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận niêm phong.
2. Những
trường hợp sau đây phải lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét
giải quyết:
a) Trường
hợp phong bì đựng đề thi bị mất niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, Giám
thị phòng thi lập biên bản (có xác nhận của 02 đại diện người dự thi) tại phòng
thi, báo cáo Trưởng ban Coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi;
b) Trường
hợp sau khi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm
đề thi, thiếu trang, nhầm trang) thì Giám thị phòng thi (Giám thị 1) thông báo
ngay cho Trưởng ban Coi thi để lập biên bản; Ban Coi thi phối hợp với Ban Đề
thi báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng thi.
3. Việc sử
dụng đề thi dự phòng do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định.
Điều 29. Cách tính thời gian làm bài thi
1. Thời
gian làm bài thi viết và bài thi trắc nghiệm được tính từ khi Giám thị phát đủ
đề thi cho người dự thi và có hiệu lệnh bắt đầu làm bài cho đến khi có hiệu lệnh
kết thúc thời gian làm bài. Giám thị phòng thi ghi thời gian làm bài lên bảng
trong phòng thi.
2. Thời
gian làm bài thi phỏng vấn gồm 15 phút chuẩn bị và 15 phút trả lời.
Điều 30. Thu bài thi và bàn giao bài thi
1. Việc
thu bài thi được thực hiện như sau:
a) Chỉ thu
bài thi của người dự thi sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài thi viết; đối với
môn thi trắc nghiệm chỉ thu bài thi khi đã hết giờ làm bài theo quy định;
b) Khi hết
thời gian làm bài thi, Giám thị phòng thi yêu cầu người dự thi dừng làm bài và
nộp bài thi. Giám thị phòng thi kiểm tra số tờ của bài thi của từng người dự
thi, yêu cầu người dự thi ghi rõ số tờ và ký vào danh sách nộp bài thi. Các
Giám thị phòng thi cùng ký vào danh sách nộp bài thi.
2. Việc
bàn giao bài thi, đề thi nhân bản chưa phát hết và đề thi đã sử dụng được thực
hiện như sau:
a) Giám thị
phòng thi bàn giao các túi bài thi, đề thi nhân bản chưa phát hết, đề thi đã sử
dụng được niêm phong và các tài liệu khác có liên quan cho Trưởng ban Coi thi để
bàn giao cho Trưởng ban Thư ký;
b) Trưởng
ban Thư ký chỉ được bàn giao bài thi cho Trưởng ban Chấm thi sau khi toàn bộ
các bài thi của người dự thi đã được đánh số phách và rọc phách.
Điều 31. Chấm thi
1. Ban Chấm
thi thực hiện việc chấm thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang
bài thi của người dự thi ra khỏi địa điểm chấm thi.
Thành viên Chấm
thi chỉ căn cứ vào nội dung bài thi và đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội
đồng thi phê duyệt để chấm thi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ là bài thi làm
trên giấy do Hội đồng thi phát ra, có đủ chữ ký của 02 Giám thị phòng thi.
Không chấm những bài làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm
trên giấy nháp, bài có nhiều kiểu chữ khác nhau hoặc có viết, vẽ trái với thuần
phong mỹ tục, bài có đánh dấu, bài viết từ 02 màu mực trở lên hoặc viết bằng
màu không đúng quy định (trừ trường hợp có biên bản xác nhận của Giám thị phòng
thi và Trưởng ban Coi thi).
2. Mỗi bài
thi được 02 thành viên chấm thi độc lập; nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh
lệch nhau từ 10 điểm trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân; nếu
chênh lệch trên 10 điểm so với điểm tối đa thì báo cáo Trưởng ban Chấm thi xem
xét, quyết định.
3. Điểm của
bài thi phải được thành viên chấm thi ghi rõ bằng số và chữ vào phần dành để
ghi điểm trên bài thi và trên bảng tổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì
phải có chữ ký của 02 thành viên chấm thi ở bên cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa.
Trường hợp điểm thi của người dự thi do Trưởng ban Chấm thi quyết định theo quy
định tại khoản 2 Điều này thì Trưởng ban Chấm thi ký tên vào bên cạnh nơi ghi
điểm theo quyết định của mình.
4. Sau khi kết
thúc việc chấm thi của từng hình thức thi, thành viên chấm thi tổng hợp kết quả
thi, ký vào bảng tổng hợp và gửi lại Trưởng ban Chấm thi. Trưởng ban Chấm thi
có trách nhiệm chuyển kết quả chấm thi, bài thi cho Trưởng ban Thư ký bảo mật
theo quy định.
Điều 32. Chấm phúc khảo
1. Bài thi chấm
phúc khảo phải được che điểm bảo đảm thành viên chấm phúc khảo không nhận biết
được điểm chấm thi của thành viên chấm thi lần đầu.
2. Việc chấm
phúc khảo được thực hiện tương tự việc chấm thi theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư này.
Trường hợp
kết quả chấm phúc khảo chênh lệch so với điểm bài thi chấm lần đầu đến 10 điểm
thì điểm phúc khảo là điểm thi chính thức của thí sinh dự thi.
Trường hợp
kết quả phúc khảo chênh lệch so với điểm bài thi chấm lần đầu trên 10 điểm, Chủ
tịch Hội đồng thi phải tổ chức đối thoại trực tiếp giữa thành viên chấm thi lần
đầu với thành viên chấm phúc khảo (có ghi biên bản) để xem xét, quyết định kết
quả phúc khảo. Điểm phúc khảo là điểm thi chính thức của thí sinh dự thi. Hội đồng
thi thông báo cho người có đơn đề nghị phúc khảo kết quả phúc khảo.
3. Điểm chấm
phúc khảo được tổng hợp kèm theo phiếu chấm điểm phúc khảo của từng thành viên
chấm phúc khảo đối với bài thi, biên bản đối thoại (nếu có) và bài thi chấm
phúc khảo được Trưởng ban Chấm phúc khảo niêm phong, bàn giao cho Trưởng ban
Thư ký để tổng hợp chung vào kết quả điểm thi theo quy định. Việc bàn giao được
lập biên bản có sự chứng kiến của thành viên Ban Giám sát.
Điều 33. Ghép phách, tổng hợp, phê duyệt kết quả và thông báo điểm
thi
1. Trưởng
ban Thư ký bàn giao bài thi đã chấm cho Trưởng ban Phách để ghép phách. Trưởng
ban Phách tổng hợp điểm bài thi theo số phách, số báo danh của người dự thi,
niêm phong và bàn giao cho Trưởng ban Thư ký.
2. Trưởng
ban Thư ký chịu trách nhiệm rà soát, tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi
kết quả thi.
3. Chủ tịch
Hội đồng thi xem xét, phê duyệt kết quả chấm thi.
4. Trưởng
ban Thư ký thông báo công khai điểm thi của người dự thi theo quy định.
Điều 34. Chấm thi phỏng vấn
1. Thành viên chấm
thi phỏng vấn chấm điểm độc lập trên phiếu chấm điểm đối với từng người dự thi,
ký và ghi rõ họ tên trên phiếu chấm điểm.
2. Xử lý kết
quả chấm thi phỏng vấn:
a) Trường
hợp bài thi có kết quả chấm điểm của các thành viên chấm thi lệch nhau đến 10
điểm thì điểm phỏng vấn là điểm trung bình cộng của các kết quả chấm điểm được
làm tròn đến 0,5 điểm, được ghi vào bảng tổng hợp chung kết quả chấm thi. Các
thành viên tham gia chấm phỏng vấn cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp
chung kết quả chấm thi;
b) Trường
hợp bài thi có kết quả chấm điểm của các thành viên chấm thi lệch nhau trên 10
điểm, thì kết quả chấm thi chính thức của bài thi đó do Trưởng ban Phỏng vấn
quyết định, trên cơ sở báo cáo của các thành viên tham gia chấm. Kết quả chấm
thi chính thức được làm tròn đến 0,5 điểm, được ghi vào bảng tổng hợp chung kết
quả chấm thi. Các thành viên chấm phỏng vấn và Trưởng ban Phỏng vấn cùng ký,
ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung kết quả chấm thi.
3. Trưởng
ban Phỏng vấn bàn giao kết quả chấm thi được đóng trong túi còn nguyên niêm
phong cho Ban Thư ký ngay sau khi kết thúc buổi thi.
4. Không thực
hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi phỏng vấn.
Điều 35. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo
1. Trong quá
trình tổ chức thi, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng thi phải
xem xét, giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại,
tố cáo.
2. Trong thời
gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng thi thông báo công khai điểm thi hoặc
kể từ ngày cơ quan cử người dự thi nhận được thông báo điểm thi, người dự thi
có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo. Nếu đơn phúc khảo gửi qua đường bưu điện
thì căn cứ vào ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu vào phong bì, nếu gửi trực tiếp
thì tính từ ngày Hội đồng thi nhận được đơn phúc khảo.
3. Chỉ xem
xét, giải quyết đơn đề nghị phúc khảo được gửi trực tiếp hoặc gửi theo đường
bưu điện đến Hội đồng thi.
4. Hội đồng
thi có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và thông báo kết quả phúc khảo trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.
Điều 36. Người trúng tuyển
1. Người
trúng tuyển trong kỳ thi tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có số
điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có kết quả
thi tuyển cao hơn (lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp) trong phạm vi chỉ tiêu Kiểm
sát viên cần bổ sung của đơn vị đăng ký dự thi.
2. Trường
hợp có 02 người trở lên có tổng điểm thi tuyển bằng nhau ở vị trí cuối cùng thì
người có điểm bài thi viết cao hơn là người trúng tuyển; trường hợp điểm bài
thi viết cũng bằng nhau thì người có thời gian công tác trong ngành Kiểm sát
nhân dân nhiều hơn là người trúng tuyển; nếu thời gian công tác cũng bằng nhau
thì Chủ tịch Hội đồng thi quyết định người trúng tuyển.
3. Kết quả
thi được tính theo mỗi kỳ thi, không được bảo lưu.
Điều 37. Công nhận kết quả thi và đề nghị bổ nhiệm
1. Sau khi hoàn
thành việc chấm thi, chấm phúc khảo (nếu có) theo quy định, Chủ tịch Hội
đồng thi công nhận kết quả thi, xác định người trúng tuyển.
2. Kết quả
thi tuyển được thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Viện kiểm
sát nhân dân tối cao.
3. Hội đồng
thi đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm Kiểm sát viên.
Điều 38. Lưu trữ tài liệu
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, Ban Thư ký chịu trách nhiệm bàn giao
văn bản, hồ sơ, tài liệu có liên quan cho Vụ Tổ chức cán bộ lưu trữ trong thời
hạn 12 tháng theo quy định.
Chương III
XÉT CHỌN, BỔ NHIỆM
KIỂM SÁT VIÊN QUA HÌNH THỨC XÉT CHỌN
Điều 39. Thành phần Hội đồng xét chọn Kiểm sát viên
Hội đồng
xét chọn Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp (sau đây viết tắt là Hội
đồng xét chọn) do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thành lập
không quá 09 thành viên, gồm:
1. Chủ tịch
Hội đồng xét chọn là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
2. Các Ủy
viên Hội đồng xét chọn gồm:
a) Các Phó Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong đó một Phó Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao là Ủy viên Thường trực Hội đồng xét chọn;
b) Phó Bí thư
chuyên trách Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ là Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét chọn.
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét chọn
1. Hội đồng
xét chọn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện các kỳ xét chọn Kiểm sát viên;
b) Công bố
danh sách người trúng tuyển kỳ xét chọn và đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên.
2. Chủ tịch
Hội đồng xét chọn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng xét chọn theo quy định;
b) Phân công nhiệm
vụ cho từng thành viên Hội đồng xét chọn;
c) Quyết định
thành lập Ban Thư ký giúp việc Hội đồng xét chọn;
d) Chỉ đạo
việc nhận xét, đánh giá, lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
đ) Phê duyệt
danh sách người trúng tuyển kỳ xét chọn và đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên;
e) Chỉ đạo
giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác
xét chọn Kiểm sát viên.
3. Ủy viên
Thường trực Hội đồng xét chọn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giúp Chủ
tịch Hội đồng xét chọn điều hành công việc của Hội đồng xét chọn và thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này khi được Chủ tịch Hội
đồng xét chọn ủy quyền;
b) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng xét chọn quy định tại khoản 4 Điều
này;
c) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng xét chọn.
4. Ủy viên
Hội đồng xét chọn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham gia đầy
đủ các hoạt động của Hội đồng xét chọn;
b) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn được Hội đồng xét chọn, Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thường
trực Hội đồng xét chọn phân công; chịu trách nhiệm trước Hội đồng xét chọn, Chủ
tịch Hội đồng xét chọn và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của mình;
c) Thảo luận
và biểu quyết về việc xét chọn Kiểm sát viên;
d) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
5. Không cử
làm thành viên Hội đồng xét chọn Kiểm sát viên đối với những người được quy định
tại các điểm a, b, c khoản 6 Điều 8 Thông tư này.
6. Trong quá
trình hoạt động, Hội đồng xét chọn được sử dụng con dấu, tài khoản của
Viện kiểm sát nhân dân tối cao để phục vụ cho hoạt động của Hội đồng xét chọn.
Điều 41. Ban Thư ký
1. Ban Thư ký do
Chủ tịch Hội đồng xét chọn quyết định thành lập, gồm Trưởng ban và các
thành viên.
2. Ban Thư ký có
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tiếp nhận
các tài liệu có liên quan đến kỳ xét chọn do Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp trình Hội
đồng xét chọn;
b) Chuẩn bị
nội dung, tài liệu để phục vụ các phiên họp của Hội đồng xét chọn;
c) Tổng hợp
kết quả xét chọn, trình Chủ tịch Hội đồng xét chọn phê duyệt;
d) Tiếp nhận,
báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét chọn về đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét chọn Kiểm sát viên (nếu có);
đ) Lưu trữ
tài liệu phiên họp và các tài liệu khác trong quá trình hoạt động của Hội đồng
xét chọn;
e) Thực hiện
việc thu, chi, thanh quyết toán kinh phí và các nhiệm vụ khác theo phân công của
Chủ tịch Hội đồng xét chọn.
3. Trưởng
Ban Thư ký có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo,
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban Thư ký theo quy định;
b) Phân công nhiệm
vụ cho các thành viên Ban Thư ký; giúp Hội đồng tổ chức kỳ xét chọn theo đúng
quy định;
c) Thực hiện
các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng xét chọn.
4. Thành viên Ban
Thư ký là công chức có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên.
5. Không cử
làm thành viên Ban Thư ký đối với những người được quy định tại các điểm a, b, c khoản 6 Điều 8 Thông tư này.
Điều 42. Hồ sơ đăng ký xét chọn
Hồ sơ đăng
ký xét chọn Kiểm sát viên gồm:
1. Đơn đăng ký
xét chọn;
2. Sơ yếu
lý lịch theo mẫu quản lý cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ (không quá 6 tháng
tính đến ngày nhận hồ sơ) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
3. Bản sao
quyết định bổ nhiệm chức danh đang giữ và văn bằng chứng chỉ có liên quan;
4. Bản tự
nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 05 năm công tác gần nhất của
người tham gia xét chọn;
5. Văn bản
đề nghị của cơ quan có thẩm quyền xét tuyển quy định tại Điều 5
Thông tư này;
6. Văn bản
nhận xét, đánh giá của cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, đơn vị người đăng ký xét
chọn đang công tác;
7. Nhận
xét đánh giá của cấp ủy hoặc chính quyền nơi cư trú; cấp ủy hoặc Chỉ huy đơn vị
Quân đội quản lý về hành chính quân sự (đối với trường hợp người đăng ký xét chọn
đang công tác ở Viện kiểm sát quân sự);
8. Giấy
khám sức khỏe (không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) của công chức do cơ
quan y tế có thẩm quyền cấp;
9. Các tài liệu
khác theo kế hoạch xét chọn Kiểm sát viên hàng năm của Viện kiểm sát nhân dân tối
cao.
Điều 43. Xét chọn Kiểm sát viên cao cấp
1. Đối tượng
được xét chọn Kiểm sát viên cao cấp gồm:
a) Người
có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 75 và khoản 1
Điều 79 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;
b) Người
có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 75 và điểm b,
c khoản 1 Điều 79 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, đã có thời gian làm
công tác pháp luật từ 15 năm trở lên, đang giữ ngạch Kiểm tra viên cao cấp, Kiểm
tra viên chính nhưng đã từng giữ ngạch Kiểm sát viên trung cấp hoặc Kiểm sát
viên sơ cấp;
c) Người
thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân và đã từng giữ ngạch Kiểm sát viên sơ cấp hoặc Kiểm
sát viên trung cấp.
2. Người
được xét chọn Kiểm sát viên cao cấp phải đáp ứng điều kiện trong 05 năm công
tác liền kề trước năm xét chọn được đánh giá, xếp loại công chức từ hoàn thành
tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại công
chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
3. Căn cứ
yêu cầu, nhiệm vụ công tác hàng năm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
có thể bổ sung tiêu chuẩn, điều kiện vào kế hoạch xét chọn.
Điều 44. Xét chọn Kiểm sát viên trung cấp
1. Đối tượng
được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp gồm:
a) Người
có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 75 và khoản 1
Điều 78 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;
b) Người
có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 75 và điểm b,
c khoản 1 Điều 78 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, đã có thời gian làm
công tác pháp luật từ 10 năm trở lên, đang giữ ngạch Kiểm tra viên chính nhưng
đã từng giữ ngạch Kiểm sát viên sơ cấp;
c) Người
thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân và đã từng giữ ngạch Kiểm sát viên sơ cấp.
2. Người
được xét chọn Kiểm sát viên trung cấp phải đáp ứng điều kiện trong 05 năm công
tác liền kề trước năm xét chọn được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại
chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
3. Căn cứ
yêu cầu, nhiệm vụ công tác hàng năm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
có thể bổ sung tiêu chuẩn, điều kiện vào kế hoạch xét chọn.
Điều 45. Phiên họp của Hội đồng
1. Căn cứ
kế hoạch tổ chức xét chọn Kiểm sát viên hàng năm của Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Chủ tịch Hội đồng xét chọn triệu tập thành viên Hội đồng xét chọn và chủ
trì cuộc họp xét chọn Kiểm sát viên theo quy định.
2. Hội đồng
xét chọn chỉ được tiến hành phiên họp khi có ít nhất tổng số 2/3 thành viên
tham gia. Hội đồng xét chọn làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo
đa số.
Trường hợp
thành viên Hội đồng xét chọn vắng mặt, phải có ý kiến bằng văn bản nêu rõ quan
điểm về các vấn đề thuộc nội dung phiên họp (được niêm phong) gửi đến Chủ tịch
Hội đồng xét chọn trước ngày tổ chức phiên họp và được công bố tại phiên họp của
Hội đồng xét chọn.
3. Tài liệu
phiên họp của Hội đồng xét chọn được gửi cho các thành viên chậm nhất là 05
ngày làm việc trước ngày tiến hành phiên họp. Việc gửi tài liệu phiên họp đột
xuất của Hội đồng xét chọn cho các thành viên do Chủ tịch Hội đồng xét chọn quyết
định.
4. Trường
hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng xét chọn quyết định:
a) Mời đại
diện cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan tham dự phiên họp của Hội đồng xét chọn
và phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết;
b) Yêu cầu
người được xét chọn để đề nghị bổ nhiệm đến phiên họp để giải trình hoặc trả lời
những câu hỏi của thành viên Hội đồng xét chọn.
Điều 46. Trình tự, thủ tục phiên họp xét chọn Kiểm sát viên
1. Chủ tịch
Hội đồng xét chọn chủ trì, quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung phiên họp.
2. Trưởng
Ban Thư ký trình bày báo cáo về danh sách, hồ sơ, tài liệu, kết quả thẩm định để
Hội đồng xét chọn xem xét, cho ý kiến.
3. Thành viên Hội
đồng xét chọn thảo luận, yêu cầu giải trình những nội dung có liên quan đến việc
xét chọn Kiểm sát viên cần làm rõ tại phiên họp.
4. Đại diện
đơn vị tham mưu về công tác cán bộ (Vụ Tổ chức cán bộ hoặc Ban Thư ký) báo cáo,
giải trình những nội dung có liên quan đến việc xét chọn Kiểm sát viên theo yêu
cầu của Hội đồng xét chọn.
5. Tại
phiên họp, nếu có ít nhất 1/2 tổng số thành viên Hội đồng xét chọn đề nghị, Chủ
tịch Hội đồng xét chọn có thể tạm dừng, chưa xét chọn đối với người có hồ sơ,
thông tin chưa đầy đủ cần được bổ sung, làm rõ.
6. Các thành viên
Hội đồng xét chọn có mặt tại phiên họp tiến hành bỏ phiếu kín. Người được
xét chọn để bổ nhiệm Kiểm sát viên là người được tổng số phiếu đồng ý đạt trên
50% của tổng số thành viên Hội đồng.
7. Hội đồng
xét chọn thông báo công khai kết quả xét chọn Kiểm sát viên theo quy định.
Điều 47. Xem xét kiến nghị liên quan đến việc xét chọn để đề nghị
bổ nhiệm Kiểm sát viên
1. Ban Thư ký của
Hội đồng xét chọn tiếp nhận văn bản kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi
đến Hội đồng xét chọn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét chọn.
2. Đối với
kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng xét chọn thì Chủ tịch Hội đồng
xét chọn chỉ đạo thực hiện việc xác minh, làm rõ nội dung kiến nghị và báo cáo
Hội đồng xét chọn. Trường hợp kiến nghị có căn cứ thì Hội đồng xét chọn đề nghị
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định, đồng thời thông
báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị. Trường hợp kiến nghị không có căn
cứ, Hội đồng có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị.
3. Đối với
kiến nghị không thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng xét chọn thì Hội đồng
xét chọn chuyển kiến nghị cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và có
văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị.
Điều 48. Trình tự, hồ sơ bổ nhiệm Kiểm sát viên
1. Hội đồng
xét chọn gửi kết quả xét chọn cho Vụ Tổ chức cán bộ. Căn cứ vào kết quả xét chọn,
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
quyết định bổ nhiệm Kiểm sát viên. Hồ sơ trình gồm có:
a) Tờ trình
của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
b) Biên bản
phiên họp của Hội đồng xét chọn kèm theo danh sách người được đề nghị bổ nhiệm
Kiểm sát viên;
c) Các tài liệu,
hồ sơ có liên quan đến việc xét chọn Kiểm sát viên.
2. Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định bổ nhiệm Kiểm sát
viên theo quy định.
Điều 49. Lệ phí xét chọn, kinh phí hoạt động của Hội đồng xét chọn
1. Việc
thu và sử dụng lệ phí xét chọn thực hiện theo quy định.
2. Kinh phí hoạt
động của Hội đồng xét chọn do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong
kinh phí hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và lệ phí của người đăng
ký xét chọn.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 50. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2026.
2. Các quy định
của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc thi tuyển, xét chọn, bổ
nhiệm Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân ban hành trước Thông tư này hết
hiệu lực.
Điều 51. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng
đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện trưởng Viện kiểm sát
quân sự các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện các quy định của Thông tư này.
2. Chủ tịch
Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên, Chủ tịch Hội đồng xét chọn Kiểm sát viên và
các ban giúp việc của các hội đồng có trách nhiệm tổ chức, thực hiện việc thi
tuyển, xét chọn Kiểm sát viên theo quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề mới cần sửa đổi,
bổ sung, hướng dẫn thì các đơn vị, cá nhân phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân tối
cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Chỉ đạo CCTP Trung ương;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản để đăng công báo);
- TAND tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Lãnh đạo VKSND tối cao;
- Thành viên UBKS VKSND tối cao;
- Các đơn vị thuộc VKSND tối cao;
- VKSND và VKSQS các cấp;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử VKSND tối cao (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ 15.
|
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Huy Tiến
|
NỘI QUY
THI TUYỂN, BỔ NHIỆM KIỂM SÁT VIÊN TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN
DÂN
(Kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-VKSTC ngày 28 tháng 01
năm 2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Điều 1. Quy định đối với người dự thi
1. Phải có
mặt tại phòng thi đúng giờ. Thí sinh dự thi đến muộn sau thời điểm bắt đầu tính
giờ làm bài thi, phần thi, môn thi (sau đây viết tắt là bài thi) thì được dự
thi trong các trường hợp sau:
a) Không quá 05
phút đối với bài thi có thời gian thi tối đa 30 phút hoặc không quá 10
phút đối với bài thi có thời gian thi tối đa từ 60 phút trở lên;
b) Xảy ra
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật làm
cho người dự thi không thể có mặt đúng giờ hoặc trong thời gian quy định tại điểm
a khoản này. Trưởng ban Coi thi, Trưởng ban Phỏng vấn, báo cáo Chủ tịch Hội đồng
thi tuyển Kiểm sát viên xem xét, quyết định việc thí sinh được dự thi đối với
các trường hợp cụ thể.
2. Mặc
trang phục của ngành Kiểm sát nhân dân đúng quy định.
3. Xuất
trình Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc một trong các loại giấy tờ
tùy thân hợp pháp khác có ảnh và thông tin cá nhân để giám thị đối chiếu trước
khi vào phòng thi.
4. Ngồi
đúng vị trí theo số báo danh, để giấy tờ tùy thân lên mặt bàn để các giám thị
và thành viên Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên kiểm tra.
5. Chỉ được
mang vào phòng thi bút viết.
Không được
mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, máy
tính bảng, máy quay phim và các phương tiện thông tin khác; các loại giấy tờ,
tài liệu có liên quan đến nội dung thi (trừ trường hợp đề thi cho phép).
6. Chỉ được
sử dụng loại giấy thi được phát để làm bài thi. Phải ghi đầy đủ các mục quy định
trong giấy làm bài thi. Mỗi tờ giấy thi phải có đủ chữ ký của 02 giám thị phòng
thi, bài thi không có đủ chữ ký của 02 giám thị là không hợp lệ.
7. Chỉ được
sử dụng giấy nháp được phát, có chữ ký của Giám thị phòng thi.
8. Bài thi chỉ
được viết bằng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen.
9. Trừ phần
ghi bắt buộc trên phách, thí sinh không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh,
chức danh, tên cơ quan, đơn vị hoặc các dấu hiệu khác lên bài thi.
10. Giữ trật
tự và không được hút thuốc hoặc dùng các chất kích thích khác trong phòng thi.
11. Không được
trao đổi với người khác dưới mọi hình thức trong thời gian thi.
12. Nếu cần
hỏi điều gì, phải hỏi công khai giám thị phòng thi.
13. Trường
hợp cần viết lại thì gạch ngang phần đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề
thi có quy định khác).
14. Chỉ được
ra ngoài phòng thi sớm nhất sau 2/3 thời gian làm thi và phải được sự đồng ý của
giám thị phòng thi. Không giải quyết cho người dự thi ra ngoài phòng thi đối với
môn thi có thời gian từ 60 phút trở xuống.
15. Trong thời
gian không được ra ngoài phòng thi theo quy định tại khoản 14 Điều này, nếu thí
sinh đau, ốm bất thường thì phải báo cáo cho Giám thị phòng thi và Giám thị
phòng thi phải báo ngay cho Trưởng ban Coi thi xem xét, giải quyết.
16. Ngừng
làm bài và nộp bài cho giám thị phòng thi ngay khi giám thị tuyên bố hết thời
gian làm bài thi. Phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài
thi. Trường hợp không làm được bài, người dự thi cũng phải nộp lại giấy thi.
17. Người
dự thi có quyền báo với giám thị phòng thi về hành vi vi phạm nội quy của người
dự thi (nếu có).
Điều 2. Xử lý vi phạm đối với người dự thi
1. Hình thức
khiển trách được áp dụng đối với người dự thi vi phạm một trong các lỗi:
a) Ngồi
không đúng vị trí ghi số báo danh của mình sau khi đã bị nhắc nhở lần đầu;
b) Trao đổi
với người khác và đã bị nhắc nhở một lần nhưng vẫn không chấp hành;
c) Mang tài liệu
vào phòng thi nhưng chưa sử dụng (trừ trường hợp đề thi có quy định được mang
tài liệu vào phòng thi).
Giám thị
phòng thi lập biên bản và công bố công khai hình thức khiển trách tại phòng
thi, người dự thi bị khiển trách ở bài thi nào sẽ bị trừ 20% kết quả điểm thi của
bài thi đó.
2. Hình thức
cảnh cáo được áp dụng đối với người dự thi vi phạm một trong các lỗi:
a) Đã bị lập
biên bản xử lý ở hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng
vẫn tiếp tục vi phạm nội quy phòng thi;
b) Trao đổi
bài làm hoặc giấy nháp với thí sinh khác;
c) Cho người
khác chép bài hoặc chép bài của người khác;
d) Sử dụng
tài liệu trái quy định; mang điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi
tính, máy tính bảng, máy quay phim và các phương tiện thông tin khác trong
phòng thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).
Giám thị
phòng thi lập biên bản, thu tang vật và công bố công khai hình thức cảnh cáo tại
phòng thi. Người dự thi bị cảnh cáo ở bài thi nào thì sẽ bị trừ 40% kết quả điểm
thi của bài thi đó.
3. Hình thức
đình chỉ thi được áp dụng đối với người dự thi vi phạm một trong các lỗi:
a) Đã bị lập
biên bản xử lý ở hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng vẫn
tiếp tục vi phạm nội quy phòng thi;
b) Sử dụng
điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, máy tính bảng, máy quay
phim và các phương tiện thông tin khác trong phòng thi (trừ trường hợp đề thi
có quy định khác);
c) Gây mất
an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi.
Trưởng ban
Coi thi quyết định đình chỉ thi và công bố công khai tại phòng thi. Người dự
thi bị đình chỉ thi môn nào thì bài thi môn đó được chấm điểm 0.
4. Hình thức
hủy kết quả thi được áp dụng đối với người dự thi vi phạm một trong các lỗi:
a) Viết, vẽ
những nội dung không liên quan đến nội dung của bài thi vào tờ giấy thi của
mình hoặc của người dự thi khác;
b) Có một
trong các hành vi: Đánh tráo bài thi, làm hộ bài thi, để thí sinh khác làm hộ
bài thi, thi hộ;
c) Bị lập biên
bản xử lý ở hình thức đình chỉ thi theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Nếu người
dự thi vi phạm ở mức độ nghiêm trọng, cố ý gây mất an toàn trong phòng thi thì
sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Các trường
hợp người dự thi vi phạm Nội quy thi bị lập biên bản thì các giám thị phòng
thi, thành viên Ban Phỏng vấn và thí sinh vi phạm phải ký vào biên bản.
Trường hợp
người dự thi vi phạm không đồng ý ký vào biên bản thì mời hai người dự thi ngồi
gần nhất với người dự thi vi phạm chứng kiến và cùng ký vào biên bản. Sau khi lập
biên bản và công bố công khai tại phòng thi, Giám thị phòng thi phải báo cáo
ngay với Trưởng ban Coi thi.
7. Người dự
thi có quyền tố giác những người vi phạm Nội quy thi cho giám thị, Trưởng ban
Coi thi hoặc thành viên Hội đồng thi tuyển.
Điều 3. Quy định đối với Giám thị phòng thi, Giám thị hành lang,
thành viên Ban Phỏng vấn
1. Phải có
mặt tại phòng thi đúng giờ quy định. Phải mặc trang phục của Ngành đúng quy định.
2. Thực hiện
đúng chức trách, nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều 11,
Điều 16 của Thông tư này.
3. Giữ trật
tự, không được hút thuốc, không được sử dụng điện thoại di động, máy ảnh trong
phòng thi.
4. Không được
trao đổi riêng với bất kỳ người dự thi nào trong thời gian thi.
Điều 4. Xử lý vi phạm đối với Giám thị phòng thi, Giám thị hành
lang, thành viên Ban Phỏng vấn
1. Giám thị
phòng thi, Giám thị hành lang, thành viên Ban Phỏng vấn vi phạm các quy định của
Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm, Trưởng ban Coi thi nhắc nhở hoặc đề nghị
Chủ tịch Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên đình chỉ nhiệm vụ giám thị.
2. Trường
hợp Giám thị phòng thi, Giám thị hành lang, thành viên Ban Phỏng vấn có các
hành vi lộ đề thi, chuyển đề thi ra ngoài, chuyển đáp án từ bên ngoài vào phòng
thi thì Chủ tịch Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên đình chỉ thực hiện nhiệm vụ.
Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến kết quả kỳ thi thì bị xem
xét xử lý kỷ luật theo quy định với công chức hoặc bị truy tố theo quy định của
pháp luật./.