Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 50/2026 được xác định ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 4,094 lượt xem
01:44 | 19/02/2026
Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 50/2026 được xác định ra sao?
Nội dung chính
  1. Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 50/2026 được xác định ra sao?
  2. Quy định cụ thể về căn cứ tính tiền cho thuê đất tại Nghị quyết 254/2025/QH15
  3. Điều khoản thi hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP thế nào?

Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 50/2026 được xác định ra sao?

Ngày 31/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

>>> Tải về Toàn văn Nghị định 50/2026/NĐ-CP

Theo đó, hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP như sau: Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như sau:

(1) Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP là hạn mức giao đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo quy định của pháp luật về đất đai được áp dụng tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hạn mức này được xác định cho từng hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật thì được tính là 01 đối tượng sử dụng đất để được áp dụng chính sách tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

(2) Trường hợp nhiều hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất của 01 thửa đất thì diện tích trong hạn mức giao đất ở được xác định như sau:

- Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân thì việc xác định diện tích trong hạn mức để tính tiền sử dụng đất được tính theo từng thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và theo nguyên tắc mỗi hộ gia đình, cá nhân được tách thửa chỉ được xác định diện tích đất theo hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất một lần theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất của 01 thửa đất mà không thực hiện hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất thì việc xác định diện tích theo hạn mức giao đất ở được tính theo hạn mức của hộ gia đình hoặc cá nhân được cử là đại diện của những người có chung quyền sử dụng đất.

(3) Hạn mức giao đất ở tại địa phương đối với hộ gia đình khi tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP được tính theo hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không phụ thuộc vào số thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.

*Trên đây là thông tin về hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP ra sao?

Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 50/2026 được xác định ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Quy định cụ thể về căn cứ tính tiền cho thuê đất tại Nghị quyết 254/2025/QH15

Theo Điều 4 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về căn cứ tính tiền cho thuê đất tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 bao gồm:

(1) Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

(2) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

(3) Đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP).

(4) Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

(5) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.

(6) Chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

Trường hợp giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền thuê đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.

Điều khoản thi hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP thế nào?

Theo Điều 14 Nghị định 50/2026/NĐ-CP nêu rõ Điều khoản thi hành như sau:

- Nghị định 50/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

- Bãi bỏ Điều 3, khoản 4 Điều 18, khoản 7 và khoản 8 Điều 19, Điều 23, khoản 6 Điều 39, khoản 4 Điều 40 Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Bãi bỏ Quyết định về việc giảm tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Chính sách giảm lệ phí trước bạ nhà, đất trước 01/3/2027

Lệ phí trước bạ nhà, đất có thể được giảm 10% trong thời gian từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027 nếu người nhận chuyển nhượng đáp ứng đầy đủ các điều kiện về định danh điện tử, khai và nộp lệ phí trước bạ bằng phương thức điện tử và tích hợp thông tin trên ứng dụng VNeID theo quy định.

Bài viết mới nhất