Full đáp án Khối D07 thi tốt nghiệp THPT 2026 các môn Toán, Hóa, Anh? Đáp án Khối D07 gồm những môn nào?
>> FULL đề thi tốt nghiệp THPT 2026 tất cả các môn
Công văn 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026, kỳ thi tốt nghiệp THPT diễn ra vào 02 ngày là ngày 11, 12/6/2026.
Khối D07 gồm các môn Toán, Hóa học, Tiếng Anh.
Full đáp án Khối D07 thi tốt nghiệp THPT 2026
Môn Toán | |
Môn Hóa học | Đang cập nhật |
Môn Tiếng Anh | Đang cập nhật |
*Thông tin "Full đáp án Khối D07 thi tốt nghiệp THPT 2026 các môn Toán, Hóa, Anh? Đáp án Khối D07 gồm những môn nào?" mang tính chất tham khảo.
>> FULL đề thi tốt nghiệp THPT 2026 tất cả các môn
>> TỔNG HỢP đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 tất cả các môn

Full đáp án Khối D07 thi tốt nghiệp THPT 2026 các môn Toán, Hóa, Anh? Đáp án Khối D07 gồm những môn nào? (Hình từ Internet)
Toàn bộ mốc thời gian thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học 2026 thí sinh cần lưu ý như thế nào?
Dưới đây tổng hợp toàn bộ mốc thời gian thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học 2026, cụ thể như sau:
I. MỐC THỜI GIAN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026
+ 14 giờ 00 ngày 10/6/2026: Thí sinh làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi.
+ Ngày 11/6/2026: Thí sinh làm bài thi môn Ngữ Văn và Toán.
Buổi | Bài thi/Môn thi | Thời gian làm bài | Giờ phát đề thi cho thí sinh | Giờ bắt đầu làm bài |
SÁNG | Ngữ văn | 120 phút | 07 giờ 30 | 07 giờ 35 |
CHIỀU | Toán | 90 phút | 14 giờ 20 | 14 giờ 30 |
+ Ngày 12/6/2026: Thí sinh làm bài thi tự chọn.
Bài thi/Môn thi | Thời gian làm bài | Giờ phát đề thi cho thí sinh | Giờ bắt đầu làm bài |
Môn thứ 1 | 50 phút | 07 giờ 30 | 07 giờ 35 |
Môn thứ 2 | 50 phút | 08 giờ 35 | 08 giờ 40 |
+ Sau khi hoàn thành kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026, thí sinh lưu ý các mốc thời gian sau đây:
Nội dung | Thời gian |
- Tổ chức chấm thi; - Tổng kết công tác chấm thi; - Gửi dữ liệu kết quả thi về Bộ GDĐT; - Đối sánh kết quả thi. | Chậm nhất 15 giờ ngày 28/6/2026 |
Công bố kết quả thi | 8h00 ngày 01/7/2026 |
Xét công nhận tốt nghiệp THPT. | Chậm nhất ngày 03/7/2026 |
Cập nhật vào Hệ thống QLT và gửi báo cáo kết quả xét công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT; công bố kết quả tốt nghiệp THPT. | Hoàn thành chậm nhất ngày 04/7/2026 |
Thu nhận đơn phúc khảo và lập danh sách phúc khảo. | Từ ngày 01/7 đến hết ngày 05/7/2026 |
Chuyển dữ liệu phúc khảo cho Hội đồng thi. | Hoàn thành chậm nhất ngày 06/7/2026 |
Cấp Giấy chứng nhận kết quả thi; trả học bạ và các loại Giấy chứng nhận liên quan (bản chính) cho thí sinh. | Hoàn thành chậm nhất ngày 07/7/2026 |
Tổ chức phúc khảo bài thi (nếu có). | Hoàn thành chậm nhất ngày 20/7/2026 |
Xét công nhận tốt nghiệp THPT sau phúc khảo. | Chậm nhất ngày 23/7/2026 |
II. MỐC THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2026
Nội dung | Thời gian |
Thí sinh ĐKXT theo phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển nộp Hồ sơ xét tuyển | Trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026 |
Thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung NVXT không giới hạn số lần | Từ ngày 2/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026 |
Thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến | Từ ngày 15/7 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026 |
Tải dữ liệu và rà soát CSDL trên Hệ thống | Từ ngày 29/7 đến 17 giờ 00 ngày 30/7/2026 |
Tập huấn công tác rà soát dữ liệu tuyển sinh | Từ ngày 31/7 đến 3/8/2026 |
Tổ chức xét tuyển | Từ 7 giờ đến 16 giờ ngày 4/8/2026 |
Trả kết quả xử lý nguyện vọng lần 1 | 13 giờ ngày 5/8/2026 |
Tải về kết quả xử lý nguyện vọng lần 1 | 13 giờ ngày 5/8/2026 |
Tải lên Hệ thống kết quả xét tuyển lần 2 | Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 ngày 6/8/2026 |
Trả kết quả xử lý nguyện vọng lần 2 | 13 giờ ngày 6/8/2026 |
Tải về kết quả xử lý nguyện vọng lần 2 | 13 giờ ngày 6/8/2026 |
Tải lên Hệ thống kết quả xét tuyển lần 3 | 16 giờ 30 ngày 6/8/2026 |
Trả kết quả xử lý nguyện vọng lần 3 | 16 giờ 30 ngày 6/8/2026 |
Tải về kết quả xử lý nguyện vọng lần 3 | 7 giờ 00 ngày 7/8/2026 |
Tải lên Hệ thống kết quả xét tuyển lần 4 | 11 giờ 30 ngày 7/8/2026 |
Trả kết quả xử lý nguyện vọng lần 4 | 13 giờ ngày 7/8/2026 |
Tải về kết quả xử lý nguyện vọng lần 4 | 13 giờ Ngày 7/8/2026 |
Tải lên Hệ thống kết quả xét tuyển lần 5 | 16 giờ 30 ngày 7/8/2026 |
Trả kết quả xử lý nguyện vọng lần 5 | 16 giờ 30 Ngày 7/8/2026 |
Tải về kết quả xử lý nguyện vọng lần 5, Thủ trưởng cơ sở đào tạo tổ chức rà soát kết quả lọc ảo với Thông tin tuyển sinh và xác nhận kết quả rà soát trên Hệ thống lọc ảo | 7 giờ Ngày 8/8/2026 |
Tải lên Hệ thống kết quả xét tuyển lần 6 đã Thủ trưởng CSĐT xác nhận rà soát | 7 giờ Ngày 9/8/2026 |
Trả kết quả xử lý nguyện vọng lần 6 | 13 giờ 30 Ngày 9/8/2026 |
Tải về kết quả xử lý nguyện vọng lần 6 | 13 giờ 30 Ngày 9/8/2026 |
Các CSĐT nhập mức điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển lên hệ thống. | 17 giờ ngày 9/8/2026 |
Rà soát kết quả trúng tuyển | Ngày 10/8/2026 |
Công bố kết quả điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển đợt 1 | Trước 17 giờ 00 ngày 13/8/2026 |
Xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống | Trước 17 giờ 00 ngày 21/8/2026. |
Thí sinh có nhu cầu xét tuyển các đợt bổ sung của CSĐT, thực hiện theo thông tin tuyển sinh được đăng tải trên trang thông tin tuyển sinh của CSĐT | Từ ngày 22/8/2026 đến tháng 12/2026 |
*Thông tin mang tính chất tham khảo.
Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp đại học theo Thông tư 26 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thng tư 26/2026/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp đại học như sau:
- Tiêu chuẩn về đạo đức Toán Hóa Anh
Giảng viên chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT, cụ thể là:
+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
+ Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học.
+ Tuân thủ các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
+ Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
+ Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
+ Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
+ Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;
+ Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
+ Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
+ Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
+ Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trao tặng.
+ Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm c khoản này;
+ Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
+ Tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
+ Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];