FULL Đáp án cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THCS, THPT trên trang giaothonghanoi.kinhtedothi thế nào?

Nguyễn Thị Thu Yến 64,247 lượt xem
07:50 | 14/10/2025
FULL Đáp án cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THCS, THPT trên trang giaothonghanoi.kinhtedothi thế nào?
Nội dung chính
  1. FULL Đáp án cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THCS, THPT trên trang giaothonghanoi.kinhtedothi thế nào?
  2. Hướng dẫn dự thi cuộc cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025
  3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được quy định như thế nào?

FULL Đáp án cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THCS, THPT trên trang giaothonghanoi.kinhtedothi thế nào?

Nóng: FULL Đáp án Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 3

Theo Quyết định 150/QĐ-BTCATGT năm 2025 TẢI VỀ, cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THCS, THPT trên trang giaothonghanoi.kinhtedothi diễn ra từ ngày 13/10/2025

FULL Đáp án cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THCS, THPT như sau:

CẤP THCS

FULL Đáp án cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THCS như sau:

Câu 1: Theo bạn “Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông” gồm những đối tượng nào?

A. Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.

B. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

C.Người điều khiển xe chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

D.Cả 2 phương án A và B.

Câu 2: Theo bạn khái niệm “phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?

A. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

B. Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

C. Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác và dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

D. Tất cả các phương án nêu trên

Câu 3: Khi đi xe đạp qua đoạn đường bộ giao nhau với đường sắt có rào chắn, không may xe đạp của bạn bị hỏng, trong trường hợp này, bạn sẽ làm gì?

A. Dừng lại sửa xe xong thì đi tiếp

B. Cho xe ra ngoài khu vực đường sắt cách rào chắn tối thiểu 4 mét rồi mới sửa xe

C. Cho xe ra ngoài khu vực đường sắt cách rào chắn tối thiểu 5 mét rồi mới sửa xe

D. Cho xe ra ngoài khu vực đường sắt cách rào chắn tối thiểu 3 mét rồi mới sửa xe

Câu 4: Theo bạn khi vượt xe khác người lái xe phải thực hiện như thế nào?

A - Phải báo hiệu bảng đèn hoặc còi; trong đô thị và nơi đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

B - Xe vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt.

C - Xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

D - Cả 3 phương án trên.

Câu 5: Theo bạn những hành vi nào ghi dưới đây bị nghiêm cấm?

A - Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép.

B - Lạng lách, đánh võng.

C - Đua xe, lạng lách, đánh võng.

D - Cả 2 phương án A và B.

Câu 6: Theo em, văn hóa giao thông được thể hiện ở những hành vi nào sau đây?

A. Chen lấn để được đi trước

B. Đi nhanh nhất có thể để tiết kiệm thời gian cho mình

C. Biết xin lỗi, cảm ơn khi có va quệt.

D. Chửi những người khác khi không chịu nhường đường

Câu 7: Theo em, đâu là hành vi văn minh khi điều khiển xe trên đường phố?

A. Chỉ sử dụng còi khi cần thiết

B. Sử dụng còi bất kỳ lúc nào mình thích

C. Liên tục bấm còi

D. Không sử dụng còi

Câu 8: Theo bạn khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng?

A - Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh nhường đường cho xe kia đi.

B - Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc.

C - Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước

D - Cả ba phương án trên

>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY

Câu 9: Theo Luật giao thông, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ trong những trường hợp nào?

A. Tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ

B. Khi có xe xin vượt đáp ứng đủ điều kiện an toàn

C. Khi muốn chuyển hướng

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 10: Để giữ khoảng cách an toàn với xe cùng chiều phía trước theo quy tắc 2 giây là như thế nào?

A. Hai giây là khoảng thời gian cần thiết để bạn tiếp nhận thông tin từ phía trước, và đưa ra phản ứng kịp thời với những thay đổi.

B. Nếu đi với tốc độ 40 km/h, mỗi giây bạn sẽ đi được quãng đường là 11m, như vậy khoảng cách bạn cần giữ với xe phía trước là 22m...

C. Khoảng cách an toàn với xe cùng chiều sẽ tăng lên khi tốc độ tăng lên hoặc trong trường hợp hạn chế về điều kiện ánh sáng, thời tiết.

D. Cả 3 đáp án trên

...

>> Xem trọn bộ đáp án Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 THCS tại đây

CẤP THPT

FULL Đáp án cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THPT như sau:

Câu 1: Theo bạn các hành vi nào sau đây bị cấm?

A - Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới.

B - Sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

C - Sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất với từng loại xe cơ giới và sử dụng âm thanh gây mất trật tự công cộng.

D - Cả 2 phương án A và B.

Câu 2: Theo bạn biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

A - Nhóm biển báo cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm

B - Nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển báo hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

C - Nhóm biển hiệu lệnh; nhóm biển chỉ dẫn.

D - Cả ba phương án A, B và C

Câu 3: Theo em, hành vi lấy trộm các thanh tà vẹt, ốc vít,… gây ra nguy hiểm gì?

A. Có thể gây tai nạn giao thông đường sắt, ảnh hưởng đến tính mạng

B. Có thể gây lệch tàu, đe dọa nghiêm trọng đến an toàn chạy tàu

C. Có thể làm tàu chạy chệch đường ray đe dọa nghiêm trọng đến an toàn chạy tàu

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 4: Em hãy cho biết các sự cố thường gặp trên đường sắt có thể đe doạ đến an toàn giao thông đường sắt?

A. Đất, đá dưới đường ray bị sạt, lở.

B. Cây cối bị đổ vào đường sắt.

C. Xe ô tô và các phương tiện giao thông đường bộ bị đổ vào đường sắt, bị chết máy nằm trên đường sắt.

D. Tất cả đáp án trên

Câu 5: Theo bạn tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A - Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

B - Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.

C - Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

D - Phải nhường đường cho xe báo hiệu xin đường.

Câu 6: Theo bạn khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì?

A - Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng xe sát lề đường bên trái để nhường đường.

B - Phải nhanh chóng tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiên; cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.

C - Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường.

D - Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

Câu 7: Theo bạn người lái xe được dừng xe, đỗ xe trong các trường hợp nào sau đây:

A - Trên đường có bề rộng đủ cho hai làn xe, ngoài phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

B - Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

C - Trên đường có bề rộng đủ cho một làn xe, ngoài phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

D - Trước cổng và trong phạm vi 3 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

Câu 8: Theo bạn việc họp chợ, tụ tập đông người trái phép, thả rông súc vật trên đường bộ có được phép hay không?

A - Không được phép.

B - Được phép.

C - Được phép trong một số trường hợp cụ thể.

D - Không được phép thả rông súc vật trên đường bộ.

Câu 9: Theo bạn ban đêm xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau, đèn chiếu sáng phải được sử dụng như thế nào?

A - Phải chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa.

B - Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

C - Phải bật hết các đèn có trên xe

D - Phải bật hết các đèn phía trước xe

Câu 10: Theo bạn người bị phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hành lang an toàn đường bộ bị lấn chiếm phải có trách nhiệm gì?

A - Kịp thời báo cho Ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an gần nhất để xử lý.

B - Trường hợp cần thiết phải có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết.

C - Coi như không biết.

D - Phương án đúng là A và B.

Câu 11: Khi lùi xe người lái phải làm gì để bảo đảm an toàn?

A. Quan sát phía sau và cho lùi xe;

B. Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi;

C. Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

Câu 12: Theo bạn người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô 3 bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô trở người đến 9 chỗ ngồi ?

A - 16 tuổi.

B - 18 tuổi.

C - 17 tuổi.

D - 19 tuổi.

Câu 13: Theo bạn ở những nơi nào không được quay đầu xe?

A - Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

B - Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức.

C - Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

D - Câu trả lời đúng là A và C.

Câu 14: Theo bạn tại ngã ba hoặc ngã tư không có đảo an toàn, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng trong các trường hợp dưới đây?

A - Nhường đường cho xe đi trên đường nhánh từ bất kỳ hướng nào tới.

B - Nhường đường cho người đi bộ đang đi trênphần đường dành cho người đi bộ sang đường.

C - Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới, nhường đường cho xe ưu tiên, nhường đường cho xe đi từ bên phải đến.

D - Cả hai phương án B và C.

Câu 15: Người điều khiển xe đạp điện khi lưu thông trên đường phải tuân thủ các quy tắc giao thông nào dưới đây ?

A. Khi muốn đổi hướng rẽ phải, rẽ trái phải đi chậm, giơ tay xin đường và chú ý quan sát xe.

B. Qua chỗ đường giao nhau phải tuân theo hiệu lệnh tín hiệu đèn hoặc báo hiệu đường bộ và phải quan sát thật an toàn mới đi.

C. Đi bên phải, đúng phần đường quy định.

D. Cả ba ý nêu ra

Câu 16: Theo Luật giao thông, căn cứ vào đâu để xác định người đi xe máy trong hình trên vi phạm lỗi mang vác vật cồng kềnh?

Ảnh câu hỏi

A. Xe xếp hàng hóa, hành lý vượt quá phía sau giá đèo hàng là 0,50 mét.

B. Xe xếp hàng hóa vượt quá bề rộng giá đèo hàng theo thiết kế của nhà sản xuất về mỗi bên 0,30 mét

C. Cả A và B

D. Chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy vượt quá 2 mét.

Câu 17: Theo Luật giao thông, người điều khiển xe máy như hình trên đã vi phạm lỗi gì?

Ảnh câu hỏi

A. Ngồi không đúng tư thế

B. Kéo, đẩy vật khác

C. Chở hàng hóa cồng kềnh

D. Cả B và C

Câu 18: Theo Luật giao thông, căn cứ vào đâu để xác định người đi xe máy trong hình trên vi phạm lỗi mang vác vật cồng kềnh?

Ảnh câu hỏi

A. Chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy vượt quá 2 mét.

B. Xe xếp hàng hóa, hành lý vượt quá phía sau giá đèo hàng là 0,50 mét.

C. Xe xếp hàng hóa vượt quá bề rộng giá đèo hàng theo thiết kế của nhà sản xuất về mỗi bên 0,30 mét

D. Cả B và C

Câu 19: Quan sát hình trên, em có thể rút ra điều gì?

Ảnh câu hỏi

A. Người tham gia giao thông quá chủ quan, không lường trước các bất ngờ, rủi ro xảy ra

B. Em bé có thể bị ngã vì không có người lớn giữ

C. Em bé có thể ấn vào công tắc hay làm đổ xe, gây nguy hiểm cho em và người đi đường

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 20: Theo Luật giao thông, những người trong hình trên đã vi phạm lỗi gì?

Ảnh câu hỏi

A. Đi sai làn đường

B. Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường

C. Không đội mũ bảo hiểm

D. Chở quá số người quy định

Trên đây là FULL Đáp án cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THCS, THPT

Lưu ý: FULL Đáp án cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THCS, THPT chỉ mang tính chất tham khảo!

FULL Đáp án cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THCS, THPT trên trang giaothonghanoi.kinhtedothi thế nào?

FULL Đáp án cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THCS, THPT trên trang giaothonghanoi.kinhtedothi thế nào? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn dự thi cuộc cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025

>> Xem chi tiết hướng dẫn cuộc thi Vì an toàn giao thông Thủ đô 2025 vòng 2 cấp THCS, THPT trên trang giaothonghanoi.kinhtedothi

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được quy định như thế nào?

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.
2. Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để xác định cá nhân, tổ chức vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cá nhân, tổ chức ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
...

Theo đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông được quy định như sau:

- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.

- Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để xác định cá nhân, tổ chức vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cá nhân, tổ chức ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

Quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt theo quy định thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp không còn giá trị sử dụng.

Trường hợp cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

- Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện

+ Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

+ Đối với các hành vi vi phạm được phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp: thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật ghi nhận hành vi vi phạm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư 21/2026/TT-BNV chế độ chính sách với cựu chiến binh sửa đổi Thông tư 03/2020 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ- CP và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg dưới đây.

Pháp luật
Đề xuất học Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học theo dự thảo Thông tư cụ thể ra sao?

Nội dung dự kiến Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến xây dựng tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học cụ thể như sau: