Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 238/2025/NĐ-CP chính sách học phí, miễn giảm hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập chi tiết thế nào?

Đặng Trần Trà My 708 lượt xem
13:48 | 12/08/2026
Dưới đây là Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 238/2025/NĐ-CP chính sách học phí, miễn giảm hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 238/2025/NĐ-CP chính sách học phí, miễn giảm hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập chi tiết thế nào?
  2. Nguyên tắc xác định học phí hiện nay là gì?
  3. Đối tượng nào được miễn học phí?

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 238/2025/NĐ-CP chính sách học phí, miễn giảm hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập chi tiết thế nào?

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đăng tải dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

>>> Tải về Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 238/2025/NĐ-CP

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 238/2025/NĐ-CP chính sách học phí, miễn giảm hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập gồm có 03 Điều, cụ thể:

- Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

- Điều 2: Bãi bỏ quy định tại khoản 8 Điều 8 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

- Điều 3: Điều khoản thi hành.

* Xem thêm chi tiết tại Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 238/2025/NĐ-CP chính sách học phí, miễn giảm hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 238/2025/NĐ-CP chính sách học phí, miễn giảm hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập chi tiết thế nào?

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 238/2025/NĐ-CP chính sách học phí, miễn giảm hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập chi tiết thế nào?

Nguyên tắc xác định học phí hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định học phí như sau:

[1] Đối với cơ sở giáo dục công lập.

Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.

Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.

[2] Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

- Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá 2023

- Thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

Đối tượng nào được miễn học phí?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn học phí như sau:

- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người khuyết tật.

- Người học từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

- Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Học sinh trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

- Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Học viên sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú chuyên khoa chuyên ngành tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm và hồi sức cấp cứu tại cơ sở giáo dục công lập thuộc khối ngành sức khỏe.

- Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ về quy định chính sách đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

- Người học thuộc đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

- Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

- Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".