Điểm mới thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với HKD, hộ gia đình, cá nhân kèm hồ sơ theo Thông tư 90 ra sao?
Ngày 15/7/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 4862/CT-CS năm 2026 TẢI VỀ về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Điểm mới đáng chú ý về thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân
Quy định mới | Quy định cũ |
- Bổ sung địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu trong trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê (khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC). - Bổ sung thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với người phụ thuộc: + Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP + Các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC). | Trước đây: Thông tư 86/2024/TT-BTC chưa có quy định này, tuy nhiên Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP bổ sung thành phần hồ sơ Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. |
- Bổ sung quy định trường hợp sau khi đăng ký thuế lần đầu Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và khoản 1 Điều 3 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (điểm d khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC). | Trước đây: Thông tư 86/2024/TT-BTC không có quy định này do thông tin về địa điểm kinh doanh tại thời điểm này được tích hợp trên tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (mẫu 01/CNKD). |
- Bổ sung quy định trường hợp việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn trong quá trình xác thực thông tin, cá nhân phải kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế và gửi kèm bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân còn hiệu lực để cơ quan thuế giải quyết hồ sơ cho người nộp thuế. Sau khi việc kết nối được khôi phục, cơ quan thuế thực hiện truy vấn thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không có thông tin hoặc thông tin không khớp đúng, cơ quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân để thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế theo quy định. Quá thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân không thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của cá nhân sang trạng thái “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân” (điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư 90/2026/TT-BTC). - Sửa đổi, bổ sung quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế theo hướng cơ quan thuế cấp dưới hình thức bản điện tử có ký số bởi người có thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế và bản điện tử có giá trị tương đương như văn bản giấy. | Trước đây: Tại Điều 23, Điều 24 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản giấy và khi bản giấy bị mất, rách, nát, cháy thì người nộp thuế được đề nghị cơ quan thuế cấp lại. |
Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân
Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ, cá nhân kinh doanh được quy định tại 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
1. Đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông và hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cụ thể:
- Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC và thuộc trường hợp được cấp số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về căn cước thực hiện như sau:
k) Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; l) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh); m) Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; p) Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. |
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở chính;
+ Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong trường hợp không có địa điểm kinh doanh cố định;
+ Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê;
Hồ sơ đăng ký thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC; hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đối với hộ kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 37 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì nộp kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh còn hiệu lực;
TẢI VỀ Mẫu số 03-ĐKT
Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc
Địa điểm nộp hồ sơ: tại cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập tại nhiều cơ quan chi trả, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của cá nhân với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế;
Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm: Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
TẢI VỀ Mẫu số 41/UQ-ĐKT
TẢI VỀ Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN
Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập và có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử), cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.
TẢI VỀ Mẫu số 05-ĐKT-TH
TẢI VỀ Mẫu số 20-ĐKT-TH
Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật;
Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
+ Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác;
Hồ sơ đăng ký thuế:
+ Đối với cá nhân: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;
TẢI VỀ Mẫu số 05-ĐKT
+ Đối với người phụ thuộc: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
TẢI VỀ Mẫu số 20-ĐKT
TẢI VỀ Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân (trừ các trường hợp đăng ký thuế quy định tại điểm b.1, b.2, b.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế
Địa điểm nộp hồ sơ: tại Thuế cơ sở nơi hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Hồ sơ đăng ký thuế: hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào phiếu chuyển thông tin của cơ quan có thẩm quyền gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế;
- Đối với cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC
Trường hợp cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC
Địa điểm nộp hồ sơ
+ Tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở chính;
+ Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của cá nhân kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định;
+ Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê;
Hồ sơ đăng ký thuế
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
TẢI VỀ Mẫu số 03-ĐKT
+ Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân; hoặc bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định 14/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 122/2024/NĐ-CP);
+ Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc
Địa điểm nộp hồ sơ: tại cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của cá nhân với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế;
Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:
- Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;
TẢI VỀ Mẫu số 41/UQ-ĐKT
TẢI VỀ Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);
- Các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
++ Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập và có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử), cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.
TẢI VỀ Mẫu số 05-ĐKT-TH
TẢI VỀ Mẫu số 20-ĐKT-TH
Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật;
Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
Địa điểm nộp hồ sơ
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
Hồ sơ đăng ký thuế
- Đối với cá nhân:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC và bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân;
TẢI VỀ Mẫu số 05-ĐKT
+ Bản sao văn bản bổ nhiệm của tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.
- Đối với người phụ thuộc:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;
TẢI VỀ Mẫu số 20-ĐKT
TẢI VỀ Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN
+ Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);
+ Bản sao các giấy tờ xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
Trường hợp cá nhân (trừ các trường hợp quy định tại điểm b.1, b.2, b.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Địa điểm nộp hồ sơ: tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Hồ sơ đăng ký thuế
+ Hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế;
+ Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);
- Sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Đối với cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho người nộp thuế khác, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC
- Địa điểm nộp hồ sơ: thực hiện như quy định tại điểm a, d, đ khoản 6 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC;
- Hồ sơ đăng ký thuế: thực hiện như quy định tại điểm a, d, đ khoản 6 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC.
3. Đối với người nộp thuế là cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC trực tiếp đăng ký thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Điểm mới thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với HKD, hộ gia đình, cá nhân kèm hồ sơ theo Thông tư 90 ra sao? (Hình từ Internet)
Bãi bỏ 18 thủ tục hành chính về thuế từ 20/7/2026 theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 như thế nào?
Theo đó, Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 đã công bố 78 thủ tục hành chính được thay thế và 18 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Danh sách 18 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:





TẢI VỀ Danh sách 18 thủ tục hành chính về thuế bị bãi bỏ từ 20/7/2026
Văn bản hợp nhất 102/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Chứng khoán ra sao?
Ngày 24/4/2026, Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất 102/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Chứng khoán. Theo đó, Văn bản hợp nhất Luật Chứng khoán.
Văn bản hợp nhất 102/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Chứng khoán, bao gồm:
- Luật Phục hồi, phá sản 2025 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
- Điểm mới thủ tục đăng ký thuế lần đầu
- Điểm mới thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với HKD
- Điểm mới thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với HKD hộ gia đình cá nhân
- Thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với HKD
- Thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với HKD hộ gia đình cá nhân
- Thủ tục đăng ký thuế lần đầu
- Đăng ký thuế lần đầu
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];