Điểm mới Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN về tài khoản thanh toán?

Nguyễn Văn Phước Độ 7,756 lượt xem
09:58 | 11/09/2025
Điểm mới Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN về tài khoản thanh toán?
Nội dung chính
  1. Điểm mới Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN về tài khoản thanh toán
  2. Hiệu lực thi hành Thông tư 25/2025/TT-NHNN
  3. Các hình thức của tài khoản thanh toán

Điểm mới Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN về tài khoản thanh toán

Ngày 31/8/2025, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Theo đó, dưới đây là một số điểm mới Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN về tài khoản thanh toán:

(1) Bãi bỏ một số quyền, trách nhiệm của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh

Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 25/2025/TT-NHNN bãi bỏ các quyền, trách nhiệm của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại điểm a(iv) và điểm b(iv) khoản 3 Điều 9 Thông tư 17/2024/TT-NHNN sau đây:

- Bãi bỏ quyền, trách nhiệm chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản thanh toán của khách hàng theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc các nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật.

- Bãi bỏ quyền, trách nhiệm từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, để phù hợp với cơ cấu tổ chức mới, tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2025/TT-NHNN còn thay cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” bằng “Ngân hàng Nhà nước Khu vực”.

(2) Sửa đổi, bổ sung hồ sơ mở tài khoản thanh toán

Điều 3 Thông tư 25/2025/TT-NHNN điều chỉnh hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN như sau:

- Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng là cá nhân:

+ Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước

Như vậy, quy định mới bỏ Giấy Chứng minh nhân dân không là giấy tờ được dùng để mở tài khoản.

+ Trường hợp cá nhân là người nước ngoài: Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc

Theo quy định cũ, bắt buộc phải nộp hộ chiếu, tuy nhiên theo quy định mới có thể cung cấp giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.

- Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng là tổ chức:

+ Bổ sung thêm yêu cầu cung cấp tài liệu, thông tin, dữ liệu của Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) (nếu có)

+ Bổ sung quy định đối với trường hợp khách hàng tổ chức sử dụng tài khoản định danh điện tử, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không yêu cầu cung cấp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã có trong tài khoản định danh điện tử của tổ chức.

(3) Tên tài khoản thanh toán phải đặt theo giấy tờ tùy thân, đăng ký doanh nghiệp

Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN đã bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN về việc đặt tên tài khoản thanh toán như sau:

Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:

- Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng;

- Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;

- Đối với tài khoản thanh toán chung, tên tài khoản thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của các cá nhân, tổ chức khác.

(4) Chủ tài khoản phải gặp mặt trực tiếp để mở tài khoản thanh toán

Điều 5 Thông tư 25/2025/TT-NHNN bổ sung nhiều nội dung quy định rõ hơn về việc ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định sau:

- Đối với chủ tài khoản thanh toán là cá nhân:

+ Trường hợp chủ tài khoản hoặc người đại diện là cá nhân sử dụng thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân (có bộ phận lưu trữ thông tin) hoặc danh tính điện tử, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản hoặc người đại diện của chủ tài khoản và thực hiện kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện của chủ tài khoản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN;

+ Trường hợp chủ tài khoản hoặc người đại diện là cá nhân sử dụng thẻ căn cước công dân (không có bộ phận lưu trữ thông tin) hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản hoặc người đại diện của chủ tài khoản và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện của chủ tài khoản với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó;

+ Trường hợp chủ tài khoản là cá nhân người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba hoặc thông qua việc thuê tổ chức khác;

+ Trường hợp người đại diện là tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.

- Đối với chủ tài khoản thanh toán là tổ chức:

+ Trường hợp chủ tài khoản là tổ chức được thành lập và hoạt động tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản, thực hiện kiểm tra xác minh thông tin người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản theo quy định tại điểm a(i), a(ii), a(iii) khoản 2 Điều 15 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.

+ Trường hợp chủ tài khoản là pháp nhân nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư 17/2024/TT-NHNN), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện xác minh thông tin người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản qua bên thứ ba hoặc thuê tổ chức khác nhưng phải đảm bảo bên thứ ba hoặc tổ chức khác gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản và thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó.

- Đối với tài khoản thanh toán chung:

+ Trường hợp chủ tài khoản thanh toán chung là cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Thông tư 17/2024/TT-NHNN;

+ Trường hợp chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.

- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không bắt buộc thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư 17/2024/TT-NHNN đối với các tổ chức sau:

+ Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

+ Các tổ chức niêm yết theo quy định tại Luật chứng khoán 2019;

+ Các tổ chức thuộc danh sách Fortune Global 500 do Tạp chí Fortune công bố vào năm liền trước;

+ Các tổ chức khác do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các rủi ro từ việc lựa chọn này. Danh mục các tổ chức do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn phù hợp với tiêu chí được quy định tại quy định nội bộ về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của đơn vị. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo xác minh chính xác về khách hàng mở tài khoản và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc nhận biết khách hàng mở tài khoản thanh toán tại đơn vị mình.

- Trong trường hợp khách hàng đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kiểm tra thông tin về số điện thoại của chủ tài khoản hoặc người đại diện của chủ tài khoản (đối với khách hàng cá nhân), người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản (đối với khách hàng tổ chức) đảm bảo thông tin về người sử dụng số thuê bao trùng khớp thông tin trên giấy tờ tùy thân của người đó.

*Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 15a, Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.

(5) Bổ sung quy định mở tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài không cư trú đầu tư gián tiếp tại Việt Nam

Tại Điều 6 Thông tư 25/2025/TT-NHNN bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 Thông tư 17/2024/TT-NHNN về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam như sau:

Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam
1. Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư nước ngoài) thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được ủy quyền cho tổ chức có hợp đồng dịch vụ lưu ký với nhà đầu tư nước ngoài để mở, đóng và sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nhận biết đối với nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức được ủy quyền theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
2. Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư này, quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định sau:
a) Không áp dụng quy định về việc hợp pháp hóa lãnh sự tại điểm a khoản 6 Điều 12 Thông tư này. Đối với các tài liệu trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được công chứng, chứng thực phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài trong vòng 12 tháng tính đến ngày ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận hồ sơ;
b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp và tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
c) Không áp dụng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5; khoản 3 Điều 19; điểm b khoản 2 Điều 21 Thông tư này.
3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng hệ thống SWIFT trong việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán cho nhà đầu tư nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. Việc mở tài khoản thanh toán qua hệ thống SWIFT thực hiện theo quy định tại Điều này.

(7) Sửa đổi, bổ sung một số mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử

Tại Điều 7 Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.

- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 16 như sau:

Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử
Theo đó, Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
...
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng giao dịch ngân hàng trên internet, điện thoại di động; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC); nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ tài khoản trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 như sau:

Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử
...
“3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Tài khoản thanh toán chung;
b) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này.”

(7) Sửa đổi, bổ sung quy định về sử dụng tài khoản thanh toán

Tại Điều 8 Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 17 Thông tư Thông tư 17/2024/TT-NHNN.

- Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 17 như sau:

“d) Áp dụng các hình thức xác nhận giao dịch điện tử đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng”.

- Bổ sung điểm e khoản 5 Điều 17 như sau:

e) Quy định tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
(i) Khách hàng rút tiền bằng thẻ vật lý tại ATM;
(ii) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trích nợ theo quy định tại điểm a(iv) khoản 1 Điều 21 Thông tư này;
(iii) Khách hàng là tổ chức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư này;
(iv) Khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 15a Thông tư này.

(8) Bổ sung dấu hiệu nghi ngờ tài khoản gian lận, lừa đảo

Theo Điều 9 Thông tư 25/2025/TT-NHNN, dấu hiệu tài khoản thanh toán có giao dịch nhưng không thể liên hệ được với khách hàng được bổ sung vào bộ tiêu chí nhận diện các tài khoản thanh toán có dấu hiệu nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật tại Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.

(Tiếp tục cập nhật )

Điểm mới Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN về tài khoản thanh toán?

Điểm mới Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN về tài khoản thanh toán? (Hình từ Internet)

Hiệu lực thi hành Thông tư 25/2025/TT-NHNN

Tại Điều 15 Thông tư 25/2025/TT-NHNN quy định:

(1) Thông tư 25/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31 tháng 8 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại (2), (3).

(2) Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

(3) Điều 5, Điều 9, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 25/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.

Các hình thức của tài khoản thanh toán

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định có các hình thức của tài khoản thanh toán như sau:

- Các hình thức của tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung.

- Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

- Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản thanh toán.

- Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…