Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt 50% theo Thông tư 24/2025/TT-BNV? Các xã nào hưởng phụ cấp đặc biệt 50%?

19:19 | 06/04/2026
Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt 50% theo Thông tư 24/2025/TT-BNV? Các xã nào hưởng phụ cấp đặc biệt 50%?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt 50% theo Thông tư 24/2025/TT-BNV? Các xã nào hưởng phụ cấp đặc biệt 50%?
  2. Ngoài phụ cấp đặc biệt 50%, còn những mức hưởng phụ cấp nào?
  3. Đối tượng được hưởng phụ cấp đặc biệt theo quy định hiện nay?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt 50% theo Thông tư 24/2025/TT-BNV? Các xã nào hưởng phụ cấp đặc biệt 50%?

Căn cứ Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt 50% hiện nay được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BNV.

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt 50% như sau:

TÊN ĐỊA BÀN

(tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP

TỈNH TUYÊN QUANG


Các xã: Đồng Văn, Lũng Cú, Phố Bảng, Sà Phìn, Bạch Đích, Thắng Mố, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Minh Tân, Lao Chải, Thanh Thuỷ, Thàng Tín.

50%

TỈNH CAO BẰNG


Các đồn biên phòng: Xuân Trường, Cô Ba, Cốc Pàng, Đại đội cơ động thuộc Tiểu đoàn huấn luyện - Cơ động.

50%

TỈNH LAI CHÂU


Các xã: Dào San, Sì Lờ Lầu, Pa Tần, Hua Bum, Mù Cả, Bum Nưa.

50%

TỈNH LÀO CAI


Các xã: A Mú Sung, Y Tý, Si Ma Cai, Mường Khương, Pha Long.

50%

TỈNH ĐIỆN BIÊN


Các xã: Nậm Kè, Quảng Lâm.

50%

TỈNH LẠNG SƠN


Đồn biên phòng Bắc Xa.

50%

TỈNH SƠN LA


Các xã: Mường Lèo, Mường Lạn, Sốp Cộp, Púng Bánh.

50%

TỈNH QUẢNG NINH


Đảo Trần (thuộc đặc khu Cô Tô).

50%

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG


Đặc khu Bạch Long Vĩ.

50%

TỈNH NGHỆ AN


Các xã: Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Na Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Tam Thái, Nhôn Mai.

50%

TỈNH QUẢNG TRỊ


- Các xã: Dân Hóa, Kim Phú, Kim Điền, Thượng Trạch, Kim Ngân, Trường Sơn, A Dơi, Lìa, Hướng Phùng, Hướng Lập, Đakrông, La Lay, Tà Rụt.

- Đặc khu Cồn Cỏ.

50%

THÀNH PHỐ HUẾ


Các xã: A Lưới 3, A Lưới 4.

50%

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


Các xã: Hùng Sơn, Tây Giang, A Vương, La Dêê, Đắc Pring, La Êê.

50%

TỈNH QUẢNG NGÃI


- Các xã: Ia Tơi, Ia Đal, Đắk Plô, Đắk Long, Bờ Y, Mô Rai.

- Các Đồn biên phòng: Sa Loong, Dục Nông, Rờ Kơi.

50%

TỈNH GIA LAI


Các xã: Ia Púch, Ia Mơ, Ia Chia, Ia O, Ia Pnôn, Ia Dom, Ia Nan.

50%

TỈNH ĐẮK LẮK


Các Đồn biên phòng: Ea H’leo, Ia Rvê, Yok Mbre, Sê Rê Pốk, Bo Heng, Yok Đôn, cửa khẩu Đắk Ruê.

50%

TỈNH LÂM ĐỒNG


Các xã: Đắk Wil, Thuận An, Thuận Hạnh, Quảng Trực, Tuy Đức.

50%

TỈNH ĐỒNG NAI


Các xã: Bù Gia Mập, Xã Đak Ơ.

50%

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Đặc khu Côn Đảo.

50%

TỈNH KIÊN GIANG


Đặc khu Thổ Châu.

50%

ĐỊA BÀN KHÁC


Vùng biển Việt Nam (lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên biển thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

50%

Trên đây là Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt 50% theo Thông tư 24/2025/TT-BNV.

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt 50% theo Thông tư 24/2025/TT-BNV? Các xã nào hưởng phụ cấp đặc biệt 50%?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt 50% theo Thông tư 24/2025/TT-BNV? Các xã nào hưởng phụ cấp đặc biệt 50%? (Hình từ Internet)

Ngoài phụ cấp đặc biệt 50%, còn những mức hưởng phụ cấp nào?

Căn cứ quy định tại Mục II Thông tư 09/2005/TT-BNV về mức phụ cấp đặc biệt như sau:

MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ
1. Mức phụ cấp:
a) Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.
b) Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Ví dụ1. Ông Vũ Văn A, Trung uý công an nhân dân Việt Nam, có hệ số lương hiện hưởng là 4,60, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1.334.000 đồng/tháng; công tác ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 50%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
1.334.000 đồng/tháng x 50% = 667.000 đồng/tháng
Ví dụ 2. Bà Nguyễn Thị B, chuyên viên đang xếp lương bậc 3, hệ số lương hiện hưởng là 3,00, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 870.000đ/tháng; làm việc ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
870.000đồng/tháng x 30% = 261.000 đồng/tháng
Ví dụ 3. Ông Trần Đăng C, Trung sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, có hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng là 0,60, mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 174.000 đồng /tháng; đóng quân ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 100%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
174.000 đồng/tháng x 100% = 174.000 đồng/tháng

Như vậy, theo quy định thì phụ cấp đặc biệt có 03 mức hưởng. Ngoài mức phụ cấp đặc biệt 50% còn có mức 30% và 100%.

Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.

Đối tượng được hưởng phụ cấp đặc biệt theo quy định hiện nay?

Căn cứ quy định tại Mục I Thông tư 09/2005/TT-BNV sửa đổi bởi Thông tư 24/2025/TT-BNV, đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt là những người làm việc ở các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn theo quy định, bao gồm:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu;

- Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và các tổ chức phi chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Bài viết mới nhất