3 mức phụ cấp đặc biệt áp dụng với lực lượng vũ trang từ 1/1/2026 theo Thông tư 24 chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Phú 198 lượt xem
17:17 | 29/12/2025
3 mức phụ cấp đặc biệt áp dụng với lực lượng vũ trang từ 1/1/2026 theo Thông tư 24 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. 3 mức phụ cấp đặc biệt áp dụng với lực lượng vũ trang từ 1/1/2026 theo Thông tư 24 chi tiết ra sao?
  2. Cách tính trả phụ cấp đặc biệt mới nhất 2026 ra sao?
  3. Danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt từ 1/1/2026 theo Thông tư 24 ra sao?

3 mức phụ cấp đặc biệt áp dụng với lực lượng vũ trang từ 1/1/2026 theo Thông tư 24 chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung "3 mức phụ cấp đặc biệt áp dụng với lực lượng vũ trang từ 1/1/2026 theo Thông tư 24 chi tiết ra sao" như sau:

Ngày 24/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 09/2005/TT-BNV về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Theo đó, chế độ phụ cấp đặc biệt được áp dụng đối với những người làm việc ở các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.

Cụ thể tại Điều 1 Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt.

Có 02 nhóm được hưởng chế độ phụ cấp đặc biệt như sau:

(1) Thứ nhất là nhóm đối tượng: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.

(2) Thứ hai là nhóm đối tượng: cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và các tổ chức phi chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

Về mức phụ cấp đặc biệt vẫn được giữ nguyên theo quy định tại Mục II Thông tư 09/2005/TT-BNV.

Cụ thể:

(1) Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.

(2) Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư 24/2025/TT-BNV làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BNV.

Lưu ý: Thông tư 24/2025/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.

Trên đây là nội dung "3 mức phụ cấp đặc biệt áp dụng với lực lượng vũ trang từ 1/1/2026 theo Thông tư 24 chi tiết ra sao?"

3 mức phụ cấp đặc biệt áp dụng với lực lượng vũ trang từ 1/1/2026 theo Thông tư 24 chi tiết ra sao?

3 mức phụ cấp đặc biệt áp dụng với lực lượng vũ trang từ 1/1/2026 theo Thông tư 24 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Cách tính trả phụ cấp đặc biệt mới nhất 2026 ra sao?

Căn cứ tiểu mục 2 Mục II Thông tư 09/2005/TT-BNV, quy định về cách tính trả phụ cấp đặc biệt mới nhất 2026 như sau:

Cách tính trả:

(1) Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(2) Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.

(3) Nguồn kinh phí chi trả Phụ cấp đặc biệt:

- Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, Phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;

- Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.

Danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt từ 1/1/2026 theo Thông tư 24 ra sao?

Theo đó, tại nội dung Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BNV quy định về danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt từ 1/1/2026 chính thức như sau:

>>> TẢI VỀ

STT

TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP

I

TỈNH TUYÊN QUANG

1

Các xã: Sơn Vĩ, Bản Máy.

100%

2

Các xã: Đồng Văn, Lũng Cú, Phố Bảng, Sà Phìn, Bạch Đích, Thắng Mố, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Minh Tân, Lao Chải, Thanh Thuỷ, Thàng Tín.

50%

II

TỈNH CAO BẰNG


1

Các đồn biên phòng: Xuân Trường, Cô Ba, Cốc Pàng, Đại đội cơ động thuộc Tiểu đoàn huấn luyện - Cơ động.

50%

2

- Các xã: Hạ Lang, Tổng Cọt, Lũng Nặm.

- Các đồn biên phòng: Quang Long, Cần Yên, Ngọc Côn, Đàm Thủy, Ngọc Chung, Đức Long, cửa khẩu Lý Vạn, cửa khẩu Sóc Giang, cửa khẩu Trà Lĩnh, cửa khẩu quốc tế Tà Lùng.

30%

III

TỈNH LAI CHÂU


1

Các xã: Pa Ủ, Thu Lũm.

100%

2

Các xã: Dào San, Sì Lờ Lầu, Pa Tần, Hua Bum, Mù Cả, Bum Nưa.

50%

3

Các xã: Sin Suối Hồ, Khổng Lào, Phong Thổ.

30%

IV

TỈNH LÀO CAI


1

Các xã: A Mú Sung, Y Tý, Si Ma Cai, Mường Khương, Pha Long.

50%

2

- Xã Trịnh Tường.

- Các Đồn biên phòng: Bát Xát, Bản Lầu.

30%

V

TỈNH ĐIỆN BIÊN


1

Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu.

100%

2

Các xã: Nậm Kè, Quảng Lâm.

50%

3

Các xã: Na Sang, Mường Chà, Nà Hỳ, Nà Bủng, Si Pa Phìn, Mường Pồn, Mường Nhà, Thanh Yên, Sam Mứn, Thanh Nưa, Núa Ngam.

30%

VI

TỈNH LẠNG SƠN


1

Đồn biên phòng Bắc Xa.

50%

2

- Xã Mẫu Sơn.

- Các Đồn biên phòng: Thanh Lòa, Ba Sơn, Na Hình, Bình Nghi, Pò Mã, Chi Lăng.

30%

VII

TỈNH SƠN LA


1

Các xã: Mường Lèo, Mường Lạn, Sốp Cộp, Púng Bánh.

50%

2

Các xã: Phiêng Khoài, Lóng Phiêng, Yên Sơn, Lóng Sập, Chiềng Sơn, Xuân Nha, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Mường Hung, Phiêng Pằn.

30%

VIII

TỈNH QUẢNG NINH


1

Đảo Trần (thuộc đặc khu Cô Tô).

50%

2

- Các xã: Vĩnh Thực, Cái Chiên, Đường Hoa.

- Đặc khu Cô Tô.

- Các đơn vị khác: Đảo Bản Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Thắng Lợi, Ngọc Vừng thuộc đặc khu Vân Đồn.

- Các đồn biên phòng: Bắc Sơn, Pò Hèn, Quảng Đức, Hoành Mô, Trạm 6 - Vô Ngại (thuộc xã Bình Liêu).

30%

IX

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG


1

Đặc khu Bạch Long Vĩ.

50%

2

Trạm kiểm soát Biên phòng Long Châu thuộc Đồn biên phòng Cát Bà.

30%

X

TỈNH THANH HÓA


1

Các xã: Mường Chanh, Pù Nhi, Quang Chiểu, Trung Lý, Tam Chung, Nhi Sơn, Mường Lát, Yên Khương, Na Mèo, Sơn Thuỷ, Bát Mọt.

30%

XI

TỈNH NGHỆ AN


1

Các xã: Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Na Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Tam Thái, Nhôn Mai.

50%

2

- Các xã: Thông Thụ, Tri Lễ, Quế Phong, Môn Sơn, Châu Khê, Mường Xén, Nậm Cắn, Bình Chuẩn.

- Các đơn vị khác: Địa bàn 06 bản thuộc xã Tiền Phong (gồm: Cóm, Chắm Pụt, Khốm, Bản Mựt, Ná Sái, Hủa Mướng); Địa bàn 03 bản thuộc xã Tam Quang (gồm: Tân Hương, Tùng Hương, Liên Hương).

30%

XII

TỈNH HÀ TĨNH


1

Các Đồn biên phòng: Hương Quang, Hòa Hải, Sơn Hồng, Bản Giàng, Phú Gia, cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo.

30%

XIII

TỈNH QUẢNG TRỊ


1

- Các xã: Dân Hóa, Kim Phú, Kim Điền, Thượng Trạch, Kim Ngân, Trường Sơn, A Dơi, Lìa, Hướng Phùng, Hướng Lập, Đakrông, La Lay, Tà Rụt.

- Đặc khu Cồn Cỏ.

50%

XIV

THÀNH PHỐ HUẾ


1

Các xã: A Lưới 3, A Lưới 4.

50%

2

- Đảo Sơn Chà thuộc xã Chân Mây - Lăng Cô.

- Các Đồn biên phòng: Hồng Vân, Hương Nguyên.

30%

XV

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


1

Các xã: Hùng Sơn, Tây Giang, A Vương, La Dêê, Đắc Pring, La Êê.

50%

2

- Xã Tân Hiệp.

- Đồn biên phòng Cù Lao Chàm.

30%

XVI

TỈNH QUẢNG NGÃI


1

- Các xã: Ia Tơi, Ia Đal, Đắk Plô, Đắk Long, Bờ Y, Mô Rai.

- Các Đồn biên phòng: Sa Loong, Dục Nông, Rờ Kơi.

50%

2

- Xã Rờ Kơi.

- Đặc khu Lý Sơn.

30%

XVII

TỈNH GIA LAI


1

Các xã: Ia Púch, Ia Mơ, Ia Chia, Ia O, Ia Pnôn, Ia Dom, Ia Nan.

50%

2

Các xã: Đức Cơ, Ia Dơk.

30%

XVIII

TỈNH ĐẮK LẮK


1

Các Đồn biên phòng: Ea H’leo, Ia Rvê, Yok Mbre, Sê Rê Pốk, Bo Heng, Yok Đôn, cửa khẩu Đắk Ruê.

50%

2

Các xã: Ia Rvê, Ia Lốp, Buôn Đôn.

30%

XIX

TỈNH KHÁNH HÒA


1

Đặc khu Trường Sa.

100%

XX

TỈNH LÂM ĐỒNG


1

Các xã: Đắk Wil, Thuận An, Thuận Hạnh, Quảng Trực, Tuy Đức.

50%

2

Đặc khu Phú Quý.

30%

XXI

TỈNH ĐỒNG NAI


1

Các xã: Bù Gia Mập, Xã Đak Ơ.

50%

2

Các Đồn biên phòng: Lộc Thiện, Lộc Thành, Phước Thiện, cửa khẩu Lộc Thịnh.

30%

XXII

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


1

Nhà giàn DK1.

100%

2

Đặc khu Côn Đảo.

50%

XXIII

TỈNH KIÊN GIANG


1

Đặc khu Thổ Châu.

50%

2

- Các xã: Tiên Hải, Hòn Nghệ, Sơn Hải, Giang Thành, Vĩnh Điều.

- Phường Hà Tiên.

- Các đặc khu: Kiên Hải, Phú Quốc.

30%

XXIV

TỈNH CÀ MAU


1

Cụm đảo: Hòn Khoai (thuộc xã Đất Mũi), Hòn Chuối (thuộc xã Sông Đốc).

30%

XXV

ĐỊA BÀN KHÁC


1

Vùng biển Việt Nam (lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên biển thuộc Bộ Quốc phòng).

100%

2

Vùng biển Việt Nam (lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên biển thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

50%

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất