- Danh mục thuốc bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng tại Việt Nam từ 10/02/2026 gồm những loại nào?
- Yêu cầu phòng chống sinh vật gây hại thực vật theo quy định hiện nay như thế nào?
- Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật cụ thể bao nhiêu? Cụ thể từng trường hợp là bao nhiêu?
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng tại Việt Nam từ 10/02/2026 gồm những loại nào?
Ngày 26 tháng 12 năm 2025 Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng tại Việt Nam (Danh mục thuốc BVTV bị cấm sử dụng).
Thông tư 75/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2026.
Danh mục thuốc BVTV bị cấm sử dụng tại Việt Nam được quy định chi tiết tại Phụ lục II Thông tư 75/2025/TT-BNNMT như sau:
Tải về Phụ lục II Thông tư 75/2025/TT-BNNMT (Danh mục thuốc BVTV bị cấm sử dụng tại Việt Nam)
(1) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.
(2) Thuốc trừ bệnh: 06 hoạt chất.
(3) Thuốc trừ chuột: 01 hoạt chất.
(4) Thuốc trừ cỏ: 01 hoạt chất.

*Trên đây là "Danh mục thuốc bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng tại Việt Nam từ 10/02/2026"

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng tại Việt Nam từ 10/02/2026 gồm những loại nào? (Hình từ Internet)
Yêu cầu phòng chống sinh vật gây hại thực vật theo quy định hiện nay như thế nào?
Yêu cầu phòng chống sinh vật gây hại thực vật quy định tại Điều 14 Luật bảo vệ kiểm dịch thực vật 2013 như sau:
1. Chủ động thực hiện các biện pháp quản lý tổng hợp sinh vật gây hại bao gồm sử dụng giống cây trồng chống chịu sinh vật gây hại, vệ sinh đồng ruộng, bố trí thời vụ, sử dụng phân bón, mật độ hợp lý và các biện pháp khác thân thiện với môi trường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển, tăng sức đề kháng, hạn chế sự phát sinh, phát triển của sinh vật gây hại, bảo vệ và phát triển sinh vật có ích.
2. Thường xuyên theo dõi, phát hiện sớm, áp dụng các biện pháp phòng ngừa kịp thời, hiệu quả, không để sinh vật gây hại lây lan; coi trọng biện pháp canh tác, biện pháp sinh học, vật lý, cơ giới và kinh nghiệm truyền thống của nhân dân. Chủ động thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
3. Chỉ sử dụng biện pháp hóa học khi đã áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Luật bảo vệ kiểm dịch thực vật 2013 nhưng mật độ sinh vật gây hại vẫn gia tăng có nguy cơ gây thiệt hại đến năng suất, chất lượng cây trồng.
4. Biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại thực vật phải được phổ biến, tuyên truyền, tập huấn sâu rộng trong nhân dân, bảo đảm an toàn đối với người, thực vật, động vật và môi trường.
Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật cụ thể bao nhiêu? Cụ thể từng trường hợp là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 9/2025/NĐ-CP chi tiết như sau:
(1) Diện tích lúa:
+ Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;
+ Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha;
+ Sau gieo trồng trên 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.
(2) Diện tích mạ:
Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.
(3) Diện tích cây hằng năm khác:
+ Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;
+ Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha;
+ Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.
(4) Diện tích cây trồng lâu năm:
+ Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha;
+ Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;
+ Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
+ Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];