Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam mới nhất theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ra sao?

Phạm Thế Anh 1,946 lượt xem
09:13 | 08/01/2026
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam mới nhất theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam mới nhất theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ra sao?
  2. Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật là bao nhiêu?
  3. Quyền và nghĩa vụ của chủ thực vật được quy định như thế nào?

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam mới nhất theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ra sao?

Ngày 26 tháng 12 năm 2025 Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

Thông tư 75/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2026.

Theo đó, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam mới nhất áp dụng từ ngày 10/02/2026 được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT được chia thành các nhóm như sau:

(1) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:

+ Thuốc trừ sâu: 897 hoạt chất với 2196 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ bệnh: 838 hoạt chất với 1957 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ cỏ: 312 hoạt chất với 996 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ chuột: 09 hoạt chất với 73 tên thương phẩm.

+ Thuốc điều hoà sinh trưởng: 67 hoạt chất với 207 tên thương phẩm.

+ Chất dẫn dụ côn trùng: 08 hoạt chất với 08 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 162 tên thương phẩm.

+ Chất hỗ trợ (chất trải): 05 hoạt chất với 06 tên thương phẩm.

(2) Thuốc trừ mối: 17 hoạt chất với 29 tên thương phẩm.

(3) Thuốc bảo quản lâm sản: 07 hoạt chất với 08 tên thương phẩm.

(4) Thuốc khử trùng kho: 03 hoạt chất với 11 tên thương phẩm.

(5) Thuốc sử dụng cho sân golf:

+ Thuốc trừ sâu: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ bệnh: 02 hoạt chất với 02 tên thương phẩm.

+ Thuốc điều hoà sinh trưởng: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.

(6) Thuốc xử lý hạt giống:

+ Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 16 tên thương phẩm.

+ Thuốc trừ bệnh: 12 hoạt chất với 12 tên thương phẩm.

(7) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch

02 hoạt chất với 02 tên thương phẩm.

PL1-TT75

Tải về Phụ lục I Thông tư 75/2025/TT-BNNMT (Danh mục thuốc BVTV pdf)

*Trên đây là "Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam mới nhất theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT"

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam mới nhất theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ra sao

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam mới nhất theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ra sao? (Hình từ Internet)

Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 9/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Diện tích lúa:

+ Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;

+ Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha;

+ Sau gieo trồng trên 45 ngày: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha.

(2) Diện tích mạ:

Thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.

(3) Diện tích cây hằng năm khác:

+ Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;

+ Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha;

+ Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng): thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 7.500.000 đồng/ha.

(4) Diện tích cây trồng lâu năm:

+ Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha;

+ Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;

+ Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;

+ Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: thiệt hại trên 70% diện tích, hỗ trợ 60.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.

Quyền và nghĩa vụ của chủ thực vật được quy định như thế nào?

Quyền và nghĩa vụ của chủ thực vật được quy định tại Điều 15 Luật bảo vệ kiểm dịch thực vật 2013 như sau:

Chủ thực vật có quyền sau đây:

+ Được cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cung cấp thông tin về tình hình sinh vật gây hại và hướng dẫn thực hiện biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại, biện pháp duy trì điều kiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại;

+ Tham gia chương trình tập huấn nâng cao kiến thức về phòng, chống sinh vật gây hại phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương;

+ Chủ động áp dụng các biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại phù hợp với khả năng, điều kiện và đáp ứng quy định tại Điều 14 Luật bảo vệ kiểm dịch thực vật 2013;

+ Ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân hành nghề dịch vụ bảo vệ thực vật và được bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cung cấp dịch vụ theo quy định pháp luật;

+ Được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định.

Chủ thực vật có nghĩa vụ sau đây:

+ Theo dõi, phát hiện kịp thời sinh vật gây hại và áp dụng biện pháp phù hợp để phòng, chống sinh vật gây hại thực vật hiệu quả, an toàn, không để lây lan;

+ Báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật nơi gần nhất khi phát hiện sinh vật gây hại lạ hoặc sinh vật gây hại có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng;

+ Cung cấp thông tin về tình hình sinh vật gây hại thực vật, phối hợp và tạo điều kiện cho cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thực hiện nhiệm vụ khi được yêu cầu;

+ Thực hiện nghiêm các biện pháp chống dịch khi có công bố dịch hại thực vật;

+ Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật bảo vệ kiểm dịch thực vật 2013;

+ Khắc phục hậu quả hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.