Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật gồm những gì? Trình tự cấp hiện nay được thực hiện ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 2,357 lượt xem
16:31 | 28/02/2026
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật gồm những gì? Trình tự cấp hiện nay được thực hiện ra sao? Trình tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật ra sao?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật gồm những gì? Trình tự cấp hiện nay được thực hiện ra sao?
  2. Trình tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật ra sao?
  3. Trường hợp nào bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật?

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật gồm những gì? Trình tự cấp hiện nay được thực hiện ra sao?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 66/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 33/2026/NĐ-CP) như sau:

Điều kiện, trình tự thực hiện, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
1. Tổ chức sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 61 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:
a) Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất có trình độ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học, nông học; người lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải được huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất;
b) Nhà xưởng, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật phải được bố trí trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp và đảm bảo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;
c) Thiết bị sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật, sản xuất thuốc thành phẩm từ thuốc kỹ thuật và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng quy trình, công nghệ sản xuất và đạt yêu cầu về an toàn theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản thuyết minh điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Theo đó, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 33/2026/NĐ-CP;

- Bản thuyết minh điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 33/2026/NĐ-CP.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật gồm những gì? Trình tự cấp hiện nay được thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)

Trình tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật ra sao?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 66/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 33/2026/NĐ-CP), trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện như sau:

- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt nhà máy sản xuất) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;

- Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;

- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, tổ chức kiểm tra thực tế (có thành lập đoàn đánh giá và biên bản đánh giá điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 33/2026/NĐ-CP) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 33/2026/NĐ-CP; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 66/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 33/2026/NĐ-CP), Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

- Bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;

- Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật mà bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật từ 03 lần trong một năm hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 03 lần liên tiếp về một hành vi vi phạm;

- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.

Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật hết hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp lại được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 66/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 33/2026/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội