Đã có Quyết định 167/QĐ-TANDTC 2025 về tổ chức Cụm thi đua và phân bổ Cờ thi đua trong Tòa án nhân dân?
Ngày 06/8/2025, Toà án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 167/QĐ-TANDTC năm 2025 về tổ chức Cụm thi đua và phân bổ Cờ thi đua trong Tòa án nhân dân.
>>> Tải về Toàn văn Quyết định 167/QĐ-TANDTC 2025
Theo đó, tổ chức 10 Cụm thi đua và phân bổ Cờ thi đua trong Tòa án nhân dân đối với các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự (có danh sách kèm theo Quyết định 167 QĐ TANDTC 2025).
Danh sách Cụm thi đua và phân bổ Cờ thi đua trong Tòa án nhân dân từ ngày 6/8/2025 (1) Cụm thi đua số I: - Thành phần gồm 6 Tòa án nhân dân thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ. - Phân bổ 16 Cờ thi đua Tòa án nhân dân, trong đó 01 Cờ cho Tòa án nhân dân thành phố, 15 Cờ cho Tòa án nhân dân khu vực. - Phân bổ 03 Cờ thi đua của Chính phủ, trong đó 01 Cờ cho Tòa án nhân dân thành phố, 02 Cờ cho Tòa án nhân dân khu vực. (2) Cụm thi đua số II: - Thành phần gồm 6 Tòa án nhân dân tỉnh: Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang. - Phân bổ 11 Cờ thi đua Tòa án nhân dân, trong đó 01 Cờ cho Tòa án nhân dân tỉnh, 10 Cờ cho Tòa án nhân dân khu vực. - Phân bổ 02 Cờ thi đua của Chính phủ, trong đó 01 Cờ cho Tòa án nhân dân tỉnh, 01 Cờ cho Tòa án nhân dân khu vực. (3) Cụm thi đua số III: - Thành phần gồm 6 Tòa án nhân dân tỉnh: Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên. - Phân bổ 10 Cờ thi đua Tòa án nhân dân, trong đó 01 Cờ cho Tòa án nhân dân tỉnh, 9 Cờ cho Tòa án nhân dân khu vực. - Phân bổ 02 Cờ thi đua của Chính phủ, trong đó 01 Cờ cho Tòa án nhân dân tỉnh, 01 Cờ cho Tòa án nhân dân khu vực. (4) Cụm thi đua số IV: - Thành phần gồm 5 Tòa án nhân dân tỉnh: Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị. - Phân bổ 11 Cờ thi đua Tòa án nhân dân, trong đó 01 Cờ cho Tòa án nhân dân tỉnh, 10 Cờ cho Tòa án nhân dân khu vực. - Phân bổ 02 Cờ thi đua của Chính phủ, trong đó 01 Cờ cho Tòa án nhân dân tỉnh, 01 Cờ cho Tòa án nhân dân khu vực. (5) Cụm thi đua số V: - Thành phần gồm 5 Tòa án nhân dân tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng. - Phân bổ 14 Cờ thi đua Tòa án nhân dân, trong đó 01 Cờ cho Tòa án nhân dân tỉnh, 13 Cờ cho Tòa án nhân dân khu vực. - Phân bổ 02 Cờ thi đua của Chính phủ, trong đó 01 Cờ cho Tòa án nhân dân tỉnh, 01 Cờ cho Tòa án nhân dân khu vực. (6) Cụm thi đua số VI: - Thành phần gồm 6 Tòa án nhân dân tỉnh: Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long. - Phân bổ 16 Cờ thi đua Tòa án nhân dân, trong đó 01 Cờ cho Tòa án nhân dân tỉnh, 15 Cờ cho Tòa án nhân dân khu vực. - Phân bổ 03 Cờ thi đua của Chính phủ, trong đó 01 Cờ cho Tòa án nhân dân tỉnh, 02 Cờ cho Tòa án nhân dân khu vực. (7) Cụm thi đua số VII: - Thành phần gồm 5 đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao: Văn phòng, Vụ Tổ chức - Cán bộ, Cục Kế hoạch-Tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế, Học viện Tòa án. - Phân bổ 01 Cờ thi đua Tòa án nhân dân, 01 Cờ thi đua của Chính phủ. (8) Cụm thi đua số VIII: - Thành phần gồm 6 đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao: Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học, Cục Công nghệ thông tin, Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao, Báo Công lý, Tạp chí Tòa án nhân dân, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao. - Phân bổ 01 Cờ thi đua Tòa án nhân dân, 01 Cờ thi đua của Chính phủ. (9) Cụm thi đua số IX: - Thành phần gồm 03 Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao và 04 Vụ Giám đốc, kiểm tra thuộc Tòa án nhân dân tối cao. - Phân bổ 01 Cờ thi đua Tòa án nhân dân, 01 Cờ thi đua của Chính phủ. (10) Cụm thi đua số X: - Thành phần gồm các Tòa án quân sự. - Phân bổ 04 Cờ thi đua Tòa án nhân dân. |
Trưởng Cụm, Phó Trưởng các Cụm thi đua Tòa án nhân dân do Cụm thi đua bầu, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng Tòa án nhân dân.
Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố quyết định thành lập Cụm thi đua đối với các Tòa án nhân dân khu vực, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao về thi đua, khen thưởng và phân bổ Cờ thi đua.
Các Cụm thi đua Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Cụm thi đua do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
Quyết định 167 QĐ TANDTC 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 6/8/2025, những quy định trước đây trái với Quyết định 167 QĐ TANDTC 2025 đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính Tòa án nhân dân tối cao và các đơn vị thành viên trong các Cụm thi đua Tòa án nhân dân có tên tại Điều 1 Quyết định 167 QĐ TANDTC 2025 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định 167 QĐ TANDTC 2025.
*Trên đây là "Đã có Quyết định 167 QĐ TANDTC 2025 về tổ chức Cụm thi đua và phân bổ Cờ thi đua trong Tòa án nhân dân?"

Đã có Quyết định 167 QĐ TANDTC 2025 về tổ chức Cụm thi đua và phân bổ Cờ thi đua trong Tòa án nhân dân? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc để xét thi đua, khen thưởng danh hiệu Cờ thi đua của Tòa án nhân dân là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thi đua Khen thưởng 2022 quy định về nguyên tắc thi đua, khen thưởng như sau:
- Việc thi đua được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
+ Tự nguyện, tự giác, công khai, minh bạch;
+ Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.
- Việc khen thưởng được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
+ Chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời;
+ Bảo đảm thống nhất giữa hình thức, đối tượng khen thưởng và công trạng, thành tích đạt được;
+ Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó;
+ Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể, hộ gia đình trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh; cá nhân, tập thể công tác ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Bảo đảm bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng.
Cơ quan, tổ chức trong công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật Thi đua Khen thưởng 2022 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng như sau:
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích; chịu trách nhiệm về quyết định khen thưởng và việc trình cấp trên khen thưởng.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm áp dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa về quản lý công tác thi đua, khen thưởng.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Luật Thi đua Khen thưởng 2022 và có trách nhiệm sau đây:
+ Tuyên truyền, vận động, động viên các đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng;
+ Tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức các phong trào thi đua;
+ Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng và phản biện xã hội đối với dự thảo chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng.
- Cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Luật Thi đua Khen thưởng 2022 và thường xuyên tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; tích cực tham gia phát hiện cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc; phổ biến, nêu gương điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt, góp phần cổ vũ, khích lệ phong trào thi đua. Công tác tuyên truyền phản ánh đúng kết quả của phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kịp thời phản ánh, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm sau đây:
+ Tham mưu, đề xuất thực hiện công tác thi đua, khen thưởng;
+ Tham mưu phát động phong trào thi đua; xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua;
+ Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; trình cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng;
+ Tham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];