Đã có Kế hoạch 22/KH-TLĐ tổ chức đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2026-2031?
Ngày 29/8/20-25, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Kế hoạch 22/KH-TLĐ năm 2025 Tổ chức đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2026 - 2031.

>>> Tải về Kế hoạch 22/KH-TLĐ năm 2025
Theo đó, thời gian và phương thức đại hội được hướng dẫn cụ thể như sau:
(1) Đại hội công đoàn xã, phường, đặc khu, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở nhiệm kỳ 2025 – 2030:
- Công đoàn xã, phường, đặc khu tiến hành đại hội và hoàn thành trước ngày 31/10/2025.
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận tiến hành đại hội và hoàn thành trước ngày 31/12/2025.
(*) Đại hội công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty nhiệm kỳ 2025-2030: Tiến hành đại hội và hoàn thành trước ngày 31/12/2025.
Thời gian đại hội chính thức không quá 01 buổi, khuyến khích gắn với tổng kết công tác công đoàn năm 2025 của đơn vị, doanh nghiệp.
(2) Đại hội công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn (gọi tắt là công đoàn ngành trung ương và tương đương), nhiệm kỳ 2026-2031:
- Đại hội công đoàn cấp tỉnh, tiến hành sau Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và hoàn thành trước ngày 31/3/2026. Đại hội công đoàn cấp tỉnh có sáp nhập, hợp nhất thì việc tính thứ tự nhiệm kỳ của tổ chức công đoàn sau sáp nhập, hợp nhất theo cách tính thứ tự nhiệm kỳ đại hội của cấp ủy cùng cấp.
- Đại hội công đoàn ngành trung ương và tương đương, tiến hành từ ngày 01/01/2026 và hoàn thành trước ngày 31/3/2026. Đại hội Công đoàn Xây dựng Việt Nam được kế thừa nhiệm kỳ Đại hội Công đoàn Xây dựng Việt Nam trước khi chưa sáp nhập (đại hội lần thứ XV, nhiệm kỳ 2026-2031); Đại hội Công đoàn Nông nghiệp và Môi trường Việt Nam, Công đoàn khoa học và Công nghệ Việt Nam được tính là lần thứ I, nhiệm kỳ 2026-2031.
Thời gian đại hội công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương không quá 02 buổi.
(3) Đại hội XIV Công đoàn Việt Nam: Thực hiện theo văn bản riêng của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.
Xem chi tiết thêm tại Kế hoạch 22/KH-TLĐ năm 2025 ban hành ngày 29/8/2025.

Đã có Kế hoạch 22/KH-TLĐ tổ chức đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2026-2031? (Hình từ Internet)
Mục đích và yêu cầu khi tổ chức đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2026 - 2031?
Căn cứ theo Mục I Kế hoạch 22/KH-TLĐ năm 2025, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nêu rõ mục địch và yêu cầu khi tổ chức đại hội công đoàn các cấp tiến tới Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2026 - 2031 như sau:
(1) Mục đích:
- Đại hội công đoàn các cấp đánh dấu bước thay đổi cơ bản về mô hình tổ chức trong kỷ nguyên mới; kịp thời cụ thể hoá các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào nghị quyết đại hội công đoàn.
- Đại hội công đoàn các cấp là đợt sinh hoạt chính trị, với phương châm: ĐOÀN KẾT - DÂN CHỦ - KỶ CƯƠNG - ĐỒI MỚI - PHÁT TRIỂN
- Đại hội công đoàn các cấp có nhiệm vụ tổng kết, đánh giá việc thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua, đề ra phương hướng hoạt động của nhiệm kỳ mới; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn Việt Nam; bầu ban chấp hành công đoàn khóa mới.
(2) Yêu cầu:
- Đại hội công đoàn các cấp phải tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức theo hướng thiết thực, hiệu quả, coi trọng chất lượng, tiết kiệm thời gian và kinh phí, đúng tiến độ.
- Báo cáo chính trị phải đánh giá đúng, khách quan, toàn diện tình hình và kết quả thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn của cấp mình trong nhiệm kỳ qua, đồng thời xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ mới sát với tinh hình thực tế, có tính khả thi cao để tổ chức thực hiện hiệu quả.
- Việc chuẩn bị các nội dung về nhân sự ban chấp hành và các chức danh; tham gia và tổng hợp các ý kiến, kiến nghị về quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên, người lao động và hoạt động công đoàn; tham gia ý kiến sửa đổi Điều lệ Công đoàn Việt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc lãnh đạo của Đảng và công đoàn cấp trên, phù hợp với tình hình thực tế của công đoàn trong giai đoạn phát triển mới.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong công đoàn?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Công đoàn 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong công đoàn bao gồm:
(1) Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn.
(2) Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây:
- Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;
- Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác;
- Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động;
- Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động;
- Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn;
- Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn;
- Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn;
- Hành vi khác theo quy định của pháp luật.
(3) Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn.
(4) Không bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn và cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật.
(5) Không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định.
(6) Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật.
(7) Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân.
(8) Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và hoạt động công đoàn
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];