Đã có Công văn 2308/CT-CS về việc giảm tiền thuê đất theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ?

08:49 | 10/07/2025
Đã có Công văn 2308/CT-CS về việc giảm tiền thuê đất theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ?
Nội dung chính
  1. Đã có Công văn 2308/CT-CS về việc giảm tiền thuê đất theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ?
  2. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất như thế nào?
  3. Miễn tiền thuê đất trong trường hợp nào?

Đã có Công văn 2308/CT-CS về việc giảm tiền thuê đất theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ?

Ngày 7/7/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 2308/CT-CS năm 2025 về việc giảm tiền thuê đất.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 2308/CT-CS năm 2025

Theo nội dung Công văn 21308/CT-CS năm 2025, Cục Thuế nhận được Công văn 05/TTr-CTTPHCM ngày 12/02/2025 của Cục Thuế Tp Hồ Chí Minh (nay là Thuế Thành phố Hồ Chí Minh), Công văn 7794/CTHN-QLĐ ngày 24/02/2025 của Cục Thuế Tp Hà Nội (nay là Thuế Thành phố Hà Nội), Công văn 688/CTBPH-HKDCN ngày 26/2/2025 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước (nay là Thuế tỉnh Đồng Nai) về việc giảm tiền thuê đất theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng và hoàn thiện dự thảo Nghị định của Chính Phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024 (bao gồm nội dung giảm tiền thuê đất năm 2025), trong đó có quy định xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ hợp lệ nhưng chưa được giảm tiền thuê đất theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giảm tiền thuê đất hàng năm.

Cục Thuế trả lời để Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Thuế Thành phố Hà Nội, Thuế tỉnh Đồng Nai biết và thực hiện.

Xem chi tiết thêm tại Công văn 2308/CT-CS năm 2025 ban hành ngày 7/7/2025.

Đã có Công văn 2308/CT-CS về việc giảm tiền thuê đất theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ?

Đã có Công văn 2308/CT-CS về việc giảm tiền thuê đất theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất như thế nào?

Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất như sau:

(1) Trường hợp được miễn tiền thuê đất thì không thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2024. Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất.

(2) Trường hợp giảm tiền thuê đất, căn cứ vào hồ sơ thuê đất của người thuê đất do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến, đối tượng, mức giảm tiền thuê đất theo quy định, cơ quan thuế tính số tiền thuê đất phải nộp, số tiền thuê đất được giảm và ban hành quyết định giảm tiền thuê đất; cụ thể:

- Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định giảm tiền thuê đất đối với người thuê đất là tổ chức trong nước; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài.

- Chi Cục trưởng Chi cục thuế, Chi cục thuế khu vực ban hành quyết định giảm tiền thuê đất đối với người thuê đất là hộ gia đình, cá nhân.

Quyết định về việc giảm tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

Miễn tiền thuê đất trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về miễn tiền thuê đất trong các trường hợp sau:

- Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số;

- Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp;

- Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng, xây dựng công trình công nghiệp đường sắt theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 209 Luật Đất đai 2024.

- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn.

- Sử dụng đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng theo quy định của pháp luật về vận tải giao thông đường bộ.

- Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 208 Luật Đất đai 2024.

- Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phương thức đối tác công tư.

- Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mà thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai.,

- Miễn tiền thuê đất đối với diện tích không phải đất quốc phòng, an ninh sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an mà tách được diện tích đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh với mục đích sử dụng đất khác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội