Công văn 95/TCS1-NVDTPC giới thiệu Nghị định 373/2025/ND-CP ra sao? 07 điểm đáng chú ý Nghị định 373?

Phạm Thị Hồng 4,984 lượt xem
11:56 | 26/02/2026
Công văn 95/TCS1-NVDTPC giới thiệu Nghị định 373/2025/ND-CP ra sao? 07 điểm đáng chú ý Nghị định 373?
Nội dung chính
  1. Công văn 95/TCS1-NVDTPC giới thiệu Nghị định 373/2025/ND-CP ra sao? 07 điểm đáng chú ý Nghị định 373?
  2. Tải về trọn bộ file word Phụ lục Nghị định 373 sửa đổi Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế ra sao?
  3. 11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế hiện nay?

Công văn 95/TCS1-NVDTPC giới thiệu Nghị định 373/2025/ND-CP ra sao? 07 điểm đáng chú ý Nghị định 373?

Ngày 25/2/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Tuyên Quang đã có Công văn 95/TCS1-NVDTPC giới thiệu Nghị định 373/2025/ND-CP.

TẢI VỀ Công văn 95/TCS1-NVDTPC năm 2026

Theo đó, Công văn 95/TCS1-NVDTPC năm 2026 giới thiệu Nghị định 373/2025/ND-CP, cụ thể như sau:

1. Quy định về NNT đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý

Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về trường hợp NNT đã thực hiện khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý.

Theo đó, NNT không phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý. NNT thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.

NNT không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

Trước đây: NNT đã thực hiện khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuể theo quý và tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý

2. Về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 373/2025/NĐ-CP theo hướng đơn giản hóa việc xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khẩu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên. Theo đó:

+ Cá nhân thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả khoản thu nhập lớn nhất trong năm.

+ Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.

+ Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Trước đây: Về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên được quy định tại điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Đồng thời, quy định trước đây chưa có cơ chế chuyển hồ sơ tự động giữa các cơ quan thuế

3. Về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tiền sử dụng đất

Điều 2 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tiền sử dụng đất theo hướng dẫn chiếu quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024 để bao quát đủ 4 trường hợp theo pháp luật về đất đai:

Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
...
3. Thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 của Luật này;
b) Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, là thời điểm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người đại diện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật;
c) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất;
d) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về xây dựng mà phải xác định lại giá đất, là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.
...

4. Về thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho NNT

- Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyền thông tin đối với tiền sử dụng đất của tổ chức, 05 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế của NNT, phiếu chuyển thông tin, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quả tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất.

- Tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định cơ quan thuế có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề điều chinh, bổ sung thông tin chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phiếu chuyển thông tin. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp hồ sơ, thông tin theo đề nghị của cơ quan Thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thuế.

Quy định này để đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP.

Đồng thời, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho NNT và thực hiện chủ trương cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính sửa đổi quy định về thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất từ 05 ngày xuống 03 ngày

5. Về khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung

- Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP bổ sung quy định "Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản thu ngân sách từ đất đai khác do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật” là khoản thu do cơ quan thuế tính, thông báo số tiền phải nộp theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến.

- Tại Điều 5 Nghị định 373/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thời hạn nộp tiền đối với khoản phải nộp bổ sung nêu trên (cùng với thời hạn phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

Trước đây: Tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP chưa có quy định, thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP)

6. Về cắt giảm, đơn giản hóa các mẫu biểu, thành phần hồ sơ (TPHS)

Thực hiện các Nghị quyết của Trung ương và Công điện của Chính phủ về mục tiêu cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và tiếp tục đẩy mạnh cải cách trong năm 2025 và các năm tiếp theo, Nghị định 373/2025/ND-CP đã cắt giảm, đơn giản hóa nhiều mẫu biểu, thành phần hồ sơ khai thuế và quy định liên quan đến hồ sơ nhằm tạo thuận lợi cho NNT, cụ thể:

6.1. Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, trong đó, sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ đối với các loại thuế sasau:

a) Về hồ sơ khai thuế theo tháng và từng lần phát sinh đối với thuế tiêu thụ đặc biệt tại mục 3 Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, NNT thực hiện khai một tờ khai duy nhất theo mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Trước đây, NNT thực hiện khai thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học) theo mẫu số 01/TTĐB; khai thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng đối với cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học theo mẫu số 02/TTĐB tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTС.

b) Về hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu - chỉ phí, bãi bỏ 03 mẫu biểu quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP bao gồm: mẫu số 03-1A/TNDN - Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (áp dụng đối với ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ, trừ công ty an ninh, quốc phòng), mẫu biểu số 03-1B/TNDN - Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (áp dụng đối với ngành ngân hàng, tín dụng), mẫu biểu số 03-1C/TNDN - Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (áp dụng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán).

c) Về hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, tại điểm b mục 9.2 Phụ lục I Nghị định 373/2025/NĐ-CP, bổ sung quy định về trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện từ đến cơ quan thuế, NNT không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ; thay đổi quy định hồ sơ đăng ký người phụ thuộc được thực hiện theo thủ tục đăng ký thuế lần đầu tại văn bàn quy phạm pháp luật quy định về đăng ký thuế.

d) Về hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh đối với thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản tại mục 9.3 Phụ lục I Nghị định 373/2025/NĐ-CP:

- Bãi bỏ thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân; Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nhà, nền nhà, căn hộ đã được chứng thực; bản sao được chứng thực hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, căn hộ; Thay thế bản chính, bản sao được chứng thực tại các thành phần hồ sơ thành bản sao (bản chụp từ bản chính); Sửa đổi tên thành phần hồ sơ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất thành “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất".

- Bồ sung nội dung: “Bản sao các giấy tờ trong hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh đối với thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản là bản chụp từ bản chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức trực tiếp thì phải xuất trình bản chính để đổi chiếu. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức điện từ thì phải ký số cam kết chịu trách nhiệm trên hồ sơ. Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối liên thông điện tử với cơ quan có liên quan thì hồ sơ khai là Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế, quả tặng là bất động sản)"

đ) Về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc tại mục 9.11 Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-СР:

Bãi bỏ thành phần hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (trước khi cắt giảm) tại mục 9.11 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP gồm mẫu 07/ĐKNPT-TNCN-Bản đăng ký người phụ thuộc và mẫu 07/THĐK-NPT-TNCN-Phụ lục bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện đăng ký giảm trừ người phụ thuộc cho người lao động): gộp mẫu số 07/XN-NPT-TNCN vào thủ tục hành chính đăng ký thuế lần đầu quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC.

e) Về hồ sơ khai thuế và các khoản thu liên quan đến đất đai tại diểm 11.1 Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CР:

- Đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Ban hành Mẫu số 01/TKSDDPNN (Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân) đề NNT kê khai theo năm và khai khi chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; Bãi bỏ các Mẫu số 01/TK-SDDPNN, Mẫu số 04/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC; Ban hành Mẫu số 02/TK-SDDPNN (Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức) và bãi bỏ Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Việc sửa đổi mẫu các Tờ khai nêu trên nhằm cắt giảm thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho NNT theo hướng trường hợp NNT đề nghị miễn, giảm thuế thì nộp bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế kèm theo tờ khai. Cơ quan thuế căn cứ nội dung kê khai để xử lý miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định pháp luật, NNT không phải làm hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế.

Ngoài ra, bổ sung quy định: Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông, NNT không phải kê khai các chỉ tiêu liên quan đến thửa đất mà cơ quan nhà nước có thể tra cứu theo Số giấy chứng nhận do NNT kê khai. Tại Mẫu số 01/TK-SDDPNN sửa đổi quy định về xác nhận của cơ quan chức năng để phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và tạo thuận lợi cho NNT.

- Đối với tiền thuê đất, thuê mặt nước, bãi bỏ cụm từ “thuê mặt nước", "miễn" tại các thành phần hồ sơ về khai tiền thuê đất, thuê mặt nước.

f) Về hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của nhà thầu nước ngoài tại mục 13.2, mục 13.3 Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, bãi bỏ thành phần hồ sơ “Bản sao giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề có xác nhận của NNT". Theo đó, NNT chỉ cần lưu giữ các tài liệu này tại doanh nghiệp để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

g) Về hồ sơ khai thuế theo quý đối với tái bảo hiểm nước ngoài tại mục 13.6 Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, NNT thực hiện khai theo mẫu tờ khai số 01/TBH và mẫu số 01-1/TBH tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 373/2025/NĐ-CP.

Đối với tờ khai số 01/TBH, NNT khai tổng hợp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp chỉ phải lập 1 tờ khai 01/TBH phản ánh số liệu tổng hợp, không phải lập cho mỗi một tổ chức nhận tái là 1 tờ khai 01/TBH tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC như trước đây. Đồng thời, sửa đổi Phụ lục 01-1/TBH thành Phụ lục hợp đồng tái bảo hiểm, chứng từ tái bảo hiểm theo tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài thay Phụ lục danh mục Hợp đồng tái bảo hiểm như trước đây và bãi bỏ quy định NNT phải cung cấp bản sao hợp đồng mà doanh nghiệp sẽ tự lưu tại đơn vị để theo dõi, xuất trình cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu cung cấp.

h) Về hồ sơ khai thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động dầu khí tại mục 14 Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP:

h.1) Bỏ hồ sơ khai tạm tính sản lượng dầu khí khai thác và tỷ lệ tạm nộp thuế.

h.2) Đối với khai thuế theo từng lần xuất bán đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô: thuế tài nguyên; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế đặc biệt và phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng của Lô 09.1 tại mục 14.2 Phụ lục I; tiền lãi dầu nước chủ nhà được chia và khai thuế theo tháng đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên: thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế đặc biệt của lô 09.1; tiền lãi khí nước chủ nhà được chia tại mục 14.3 Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP:

+ NNT thực hiện khai tạm tính đối với dầu khí theo mẫu số 01/TK-DK và mẫu số 01/PL-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP. Theo đó, NNT không phải thực hiện khai thuế tài nguyên (trừ Lô 09.1) theo mẫu số 01/TAIN-DK, mẫu 01/PL-DK; khai thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ Lô 09.1) theo mẫu 01/TNDN-DK, mẫu 01/PL-DK; khai thuế khai thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đặc biệt, phụ thu của Lô 09.1 theo mẫu 01/TK-VSP tại Phụ lục kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như trước đây.

+ NNT thực hiện khai tiền lãi dầu khí nước chủ nhà được chia theo mẫu số 01/LNCN-DK tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP. Theo đó, NNT không phải thực hiện khai tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà (trừ Lô cho mẫu số 01/CCTT-TĐMN quy định tại Phụ lục II Nghị định 126/2020/NĐCP.

6.3. Điều 12 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP thay thế danh mục mẫu biều kèm theo tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐCP bằng danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, trong đó, sửa đổi, bổ sung danh mục mẫu biểu như sau:

a) Về gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất tại mục 2 Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, NNT đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Theo đó, bãi bỏ các mẫu 01/GHKS, 02/GHKS, 03/GHKS, 04/GHKS tại Phụ lục kèm theo Nghị định 126/2020/NĐCP.

b) Về mẫu biểu về APA tại mục 6 Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, NNT thực hiện đề nghị áp dụng APA theo mẫu số 01/APАĐN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP. Theo đó, bãi bỏ các mẫu 01/APA-TV, mẫu số 02/APA-CT, mẫu số 03/APA-MAP, mẫu số 04/APАBC tại Phụ lục kèm theo Nghị định 126/2020/NĐCP

7. Về điều khoản chuyển tiếp

Điều 13 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định trường hợp NNT đã kê khai thuế theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐCP và Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính thì tiếp tục thực hiện kê khai thuế, quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐCP và Thông tư 80/2021/TT-BTC. Đối với các chuyến dầu thô, khí thiên nhiên xuất bán kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì NNT kê khai theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Để khai thác toàn văn Nghị định 373/2025/NĐ-CP, NNT truy cập Website: https://vanban.chinhphu.vn; https://thuvienphapluat.vn hoặc quét mã QR:

*Trên đây là thông tin về "Công văn 95/TCS1-NVDTPC giới thiệu Nghị định 373/2025/ND-CP ra sao? 07 điểm đáng chú ý Nghị định 373?"

Công văn 95/TCS1-NVDTPC giới thiệu Nghị định 373/2025/ND-CP ra sao? 07 điểm đáng chú ý Nghị định 373?

Công văn 95/TCS1-NVDTPC giới thiệu Nghị định 373/2025/ND-CP ra sao? 07 điểm đáng chú ý Nghị định 373? (Hình từ Internet)

Tải về trọn bộ file word Phụ lục Nghị định 373 sửa đổi Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế ra sao?

Dưới đây là thông tin về "Tải về Trọn bộ file word Phụ lục Nghị định 373 sửa đổi Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế"

(1) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Loại tờ khai

Mẫu biểu được ban hành mới

Mẫu biểu bị bãi bỏ

Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt

Mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

+ Mẫu số 01/TTĐB

+ Mẫu số 02/TTĐB (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính)

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Mẫu số 01/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

+ Mẫu số 01/TK-SDDPNN

+ Mẫu số 04/TK-SDDPNN (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính)

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

Mẫu số 02/TK-SDDPNN (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính)

Tờ khai thuế TNDN đối với tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài và Phụ lục

+ Mẫu số 01/TBH

TẢI VỀ

+ Mẫu số 01-1/TBH (tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP)

TẢI VỀ

+ Mẫu số 01/TBH

+ Mẫu số 01-1/TBH (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính)

Tờ khai thuế tạm tính đối với dầu khí và Phụ lục

+ Mẫu số 01/TK-DK

TẢI VỀ

+ Mẫu số 01/PL-DK (tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP)

TẢI VỀ

+ Mẫu số 01/TAIN-DK

+ Mẫu số 01/TNDN-DK

+ Mẫu số 01/TK-VSP

+ Mẫu số 01/PL-DK (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính)

Tờ khai thuế tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà

Mẫu số 01/LNCN-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

+ Mẫu số 01/LNCN-PSC

+ Mẫu số 01/LNCN-VSP (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính)

Tờ khai quyết toán phụ thu khí giá dầu thô biến động tăng

Mẫu số 02/PTHU-DK tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

+ Mẫu số 02/PTHU-DK

+ Mẫu số 03/PTHU-DK (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính)

Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà và Phụ lục

+ Mẫu số 02/LNCN-DK

TẢI VỀ

+ Mẫu số 02-1/PL-DK (tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP)

TẢI VỀ

+ Mẫu số 02/LNCN-PSC

+ Mẫu số 02/LNCN-VSP

+ Mẫu số 02-1/PL-DK (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính)

(2) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II - Danh mục thông báo kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

- Thay thế danh mục thông báo tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục thông báo tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

TẢI VỀ Danh mục thông báo

- Thay thế Mẫu số-01/CCTT-TĐMN quy định tại Phụ lục II Nghị định 126/2020/NĐ-CP thành Mẫu số 01/CCTT-TĐMN tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

TẢI VỀ Mẫu số 01/CCTT-TĐMN

(3) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

- Thay thế danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục mẫu biểu tại Phụ lục III - Danh mục mẫu biểu kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

- Các mẫu biểu được ban hành mới và bị bãi bỏ.

Tên mẫu biểu

Mẫu biểu được ban hành mới

Mẫu biểu bị bãi bỏ

Văn bản đề nghị gia hạn của người nộp thuế

Mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

+ Mẫu số 01/GHKS, 02/GHKS, 03/GHKS, 04/GHKS tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP

+ Mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính

Đề nghị áp dụng APA

Mẫu số 01/APA-DN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

+ Mẫu số 01/APA-TV

+ Mẫu số 02/APA-CT

+ Mẫu số 03/APA-MAP

+ Mẫu số 04/APA-BC (tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

Trường hợp người nộp thuế đã kê khai thuế theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 thì tiếp tục thực hiện kê khai thuế, quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Đối với các chuyến dầu thô, khí thiên nhiên xuất bản kể từ ngày 01/01/2026 thì người nộp thuế kê khai theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.

11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế hiện nay?

11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể như sau:

(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

(3) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

(4) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

(5) Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(6) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

(8) Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.

(9) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(10) Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(11) Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.